Học bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana,katakana như HACK trong 17p

Tiếng Nhật khác với tiếng Anh ở chỗ, ngôn ngữ này có đến 3 bảng chữ cái là Hiragana, Katakana, Kanji. Hệ thống các bảng chữ cái tiếng nhật này được sử dụng linh hoạt cùng một lúc. Cùng Riki tìm hiểu cách học và cách ghi nhớ 3 bảng chữ cái này nhé!

Tiếng Nhật là gì ? Tại sao lại có bảng chữ cái tiếng Nhật tìm hiểu qua video này nhé !!!

.

Tải ngay ebook hướng dẫn cách viết bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana 

Bảng chữ cái Hiragana là bảng chữ cái mềm cơ bản nhất mà bất kỳ ai học tiếng Nhật cũng đều phải biết. Bảng chữ cái Hiragana gồm có 71 chữ

Tổng quan về bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Bảng chữ cái hiragana mà ai cũng cần phải biết


Tổng quan về bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Bảng chữ cái Katakana mà ai cũng cần phải biết

Khi tập viết chữ Hiragana chữ phải nằm gọn trong 1 ô vuông và chữ viết cũng cần phải cân đối trong ô vuông đó. 

Những bạn nào đang học đến bảng chữ cái Hiragana thì lưu ý cách viết sao cho đúng nha 

Nếu như trong tiếng Nhật chữ hán được sử dụng để diễn đạt ý nghĩa của câu thì

Chữ Hiragana được sử dụng như ngữ pháp hoàn chỉnh trong câu và đứng sau chữ hán để bổ nghĩa cho nó.

Ví dụ:  

食 chữ Hán nghĩa là thực. Thêm chữ Hiragana ta sẽ có từ:

  • 食べる nghĩa là ăn cơm. 
  • 食べたい nghĩa là muốn ăn
  • 食べた nghĩa là đã ăn

Nếu để ý bạn sẽ thấy tất cả trợ từ trong tiếng Nhật đều được viết bằng chữ Hiragana.

Một điều nữa chính là tất cả chữ Hán đều có thể viết dưới dang Hiragana những nếu chỉ sử dụng mỗi chữ Hiragana sẽ gây khó hiểu trong câu văn. Nhất là khi làm bài đọc hiểu. 

Vì thế chữ Kanji cần có để thể hiện ý nghĩa trong câu rõ ràng, mạch lạc hơn. Đấy cũng là lí do mà ngôn ngữ Nhật có đến 3 bảng chữ cái để diễn đạt. 

Video giảng dạy của Lệ sensei trong khoá học tiếng Nhật online

Nếu bạn vẫn đang thấy khó khăn trong việc học tiếng nhật sơ cấp, hãy để Riki giúp bạn qua khoá học tiếng nhật online sơ cấp này nhé ( Riki còn đang ưu đãi 50% học phí chỉ còn 699.000vnđ  duy nhất trong tháng  9 này thôi nhá <3 )

Cách đọc chữ bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Trong bảng chữ cái Hiragana có 5 nguyên âm chính là a-i-u-e-o và các nguyên âm này sẽ lặp đi lặp lại liên tục trong bảng chữ cái. Vì thế bạn cần phải nắm rõ cách đọc của 5 nguyên âm a-i-u-e-o này thật chuẩn xác. 

Hàng chữ cái đầu trong bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana  – あ(a) – い(i) – う(u) – え(e) – お(o) 

Hàng chữ cái đầu rất quan trọng vì nó quyết định cách đọc của các hàng chữ cái tiếp theo. 

あ(a) >> phát âm là (a) giống như cách đọc  “tha thẩn”, “la cà”

Cách ghi nhớ dễ nhất là bạn hãy nhìn vào chữ viết. Có chữ (a) được lồng bên trong đó hoặc bạn có thể tưởng tượng hình 1 chú cá đang bị mắc vào chiếc cần câu. 

bảng chữ cái tiếng Nhật

Chữ お nhìn có nét giống あ nhưng chỉ cần nhìn vào phần cong ở dưới 2 chữ bạn có thể phân biệt được sự khác nhau rồi đúng không?

い(i) >> phát âm là (i) giống như cách đọc “đi thi”, “hòn bi”

bảng chữ cái tiếng Nhật 1

Nếu để ý, chữ い khá giống với nét vẽ hình trái tim. Bạn chỉ cần thêm 2 nét vẽ là sẽ thành hình trái tim rồi. Ghi nhớ bằng cách tưởng tượng rất dễ cho việc học chữ hán sau này nữa đấy.

う(u) >> phát âm là (u) và (ư)

Chắc chắn bạn sẽ thấy khó hiểu phải không? Bạn để ý nhé, trong tiếng Việt chia 2 cách đọc riêng biệt là (u) và (ư). nhưng với う chúng ta sẽ đọc ở giữa âm (u) và âm (ư). Cùng thử đọc to lên xem sao nào.

bảng chữ cái tiếng Nhật

Để nhớ được chữ う này bạn chỉ cần tưởng tượng ra hình dáng của 1 chiếc tai và cho thêm dấu huyền vào là được. Thử tìm hình ảnh và tập viết theo bạn nhé.

え(e) >> phát âm là (ê) giống như cách đọc “ê đê”, “bê tha”

Cách ghi nhớ chữ (ê) rất đơn giản. Bạn nhìn nét viết giống chữ (z) có điều khác là viết đến đuôi chữ Z bạn sẽ uốn lượn sóng và thêm dấu huyền lên đầu là được. 

bảng chữ cái tiếng Nhật

Nhưng khi viết chuẩn bạn nhớ phải viết dấu huyền trước rồi mới viết chữ sau đấy.

お(o) >> phát âm là (ô) giống như cách đọc “ cái xô”, “ô tô”

bảng chữ cái tiếng Nhật

Chữ お thoạt nhìn sẽ thấy khá giống với chữ あ tuy nhiên chữ お sẽ là nét liền và có 1 dấu huyền nằm bên cạnh.

Bảng chữ cái tiếng Nhật : Hàng chữ cái thứ 2 trong bảng Hiragana – か(ka) – き(ki) – く(ku) – け(ke) – こ(ko)

Đây là hàng chữ “k”. Tại hàng này bạn lấy phụ âm “k” ghép với các nguyên âm cơ bản tạo thành cách đọc “ka – ki – ku – ke – ko”. Trong hàng “k” không có trường hợp đọc đặc biệt.

か(ka) – ghép giữa “k” với あ(a) tạo thành cách đọc “ka”

bảng chữ cái tiếng Nhật

き(ki) – ghép giữa “k” với い(i) tạo thành cách đọc “ki”

bảng chữ cái tiếng Nhật

く(ku) – ghép giữa “k” với う(u) tạo thành cách đọc “ku”

bảng chữ cái tiếng Nhật

け(ke) – ghép giữa “k” với え(e) tạo thành cách đọc “ke” 

bảng chữ cái tiếng Nhật

こ(ko) – ghép giữa “k” với お(o) tạo thành cách đọc “ko”

bảng chữ cái tiếng Nhật

Xem video học bảng chữ cái tiếng Nhật miễn phí cùng Lệ sensei nhé

Video nằm trong khoá học tiếng Nhật onlien N5 của Riki online

Xem video của Lệ sensei dễ hiểu đúng không các bạn? Vậy còn ngần ngại gì nhận ưu đãi 50% học phí chỉ còn 699.000 nghìn

THAM GIA NGAY KHOÁ HỌC TIẾNG NHẬT ONLINE N5

Bảng chữ cái tiếng Nhật : Hàng “S-” trong bảng chữ cái Hiragana – さ(sa) – し(shi) – す(su) – せ(se) – そ(so)

さ ghép giữa “s” với âm あ(a) -> đọc là “sa”

bảng chữ cái tiếng Nhật

し ghép giữa “sh” với âm い(i) -> đọc là “shi” 

bảng chữ cái tiếng Nhật

し là trường hợp đặc biệt trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana. Thay vì đọc bằng âm “s” thì し sẽ đọc bằng âm “sh” là shi. Tuy nhiên đôi khi bạn cũng sẽ bắt gặp cách viết “si” trong romaji.

す ghép giữa “s” với âm う(u) -> đọc là “su” 

bảng chữ cái tiếng Nhật

せ ghép giữa “s” với âm え(e) -> đọc là “se” 

bảng chữ cái tiếng Nhật

そ ghép giữa “s” với âm お(o) -> đọc là “so” 

bảng chữ cái tiếng Nhật

Tải bộ ebook bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana ( có hướng dẫn cách viết )

Bảng chữ cái tiếng Nhật : Hàng “T-” gồm た(ta) – ち(chi) – つ(tsu) – て(te) – と(to)

た kết hợp “t” với âm あ(a) đọc là “ta” 

bảng chữ cái tiếng Nhật

ち kết hợp “ch” với âm い(i) đọc là “chi” thay vì đọc là “ti” 

bảng chữ cái tiếng Nhật

つ kết hợp “ts” với âm う(u) đọc là “tsu” thay vì “tu” 

bảng chữ cái tiếng Nhật

て kết hợp “t” với âm え(e) đọc là “te” 

bảng chữ cái tiếng Nhật

とkết hợp “t” với âm お(o) đọc là “to” 

bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật :Hàng “N” gồm な(na) – に(ni) – ぬ(nu) – ね(ne) – の(no)

な kết hợp “n” với âm あ(a) đọc là “na”

bảng chữ cái tiếng Nhật

に kết hợp “n” với âm い(i) đọc là “ni”

ぬ kết hợp “n” với âm う(u) đọc là “nu”

bảng chữ cái tiếng Nhật

kết hợp “n” với âm え(e) đọc là “ne”

bảng chữ cái tiếng Nhật

kết hợp “n” với âm お(o) đọc là “no”

bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật : Hàng “H” gồm は(ha) – ひ(hi) – ふ(fu) – へ(he) – ほ(ho)

は kết hợp “h” với âm あ(a) đọc là “ha”

bảng chữ cái tiếng Nhật

ひ kết hợp “h” với âm い(i) đọc là “hi”

bảng chữ cái tiếng Nhật

ふ kết hợp “f/h” với âm う(u) đọc là “fu”

bảng chữ cái tiếng Nhật

Đây là âm đặc biệt trong hàng bạn cần lưu ý nhé!

へ kết hợp “h” với âm え(e) đọc là “he”

bảng chữ cái tiếng Nhật

ほ kết hợp “h” với âm お(o) đọc là “ho”

bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật : Hàng “M” gồm ま(ma) – み(mi) – む(mu) – め(me) – も(mo)

ま kết hợp “m” với âm あ(a) đọc là “ma”

bảng chữ cái tiếng Nhật

み kết hợp “m” với âm い(i) đọc là “mi”

bảng chữ cái tiếng Nhật

む kết hợp “m” với âmう(u) đọc là “mu”

bảng chữ cái tiếng Nhật

め kết hợp “m” với âm え(e) đọc là “me”

bảng chữ cái tiếng Nhật

も kết hợp “m” với âm お(o) đọc là “mo”

bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật :Hàng “Y” gồm や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo)

Tại hàng này bạn sẽ thấy có 1 điều đặc biệt là chỉ có 3 chữ và không thấy “ye”, “yi”. 2 chữ này đã từng tồn tại nhưng được lược bớt và thay bằng えvàい vì chúng có cách đọc tương tự. 

や kết hợp “y” với âm あ(a) đọc là “ya”

bảng chữ cái tiếng Nhật

ゆ kết hợp “y” với âm う(u) đọc là “yu”

bảng chữ cái tiếng Nhật

よ kết hợp “y” với âm お(o) đọc là “yo”

bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật :Hàng “R” gồm ら(ra) – り(ri) – る(ru) – れ(re) – ろ(ro)

ら kết hợp “r” với âm あ(a) đọc là “ra”

bảng chữ cái tiếng Nhật

りkết hợp “r” với âm い(i) đọc là “ri”

bảng chữ cái tiếng Nhật

るkết hợp “r” với âmう(u) đọc là “ru” 

bảng chữ cái tiếng Nhật

れ kết hợp “r” với âmえ(e) đọc là “re”

bảng chữ cái tiếng Nhật

ろ kết hợp “r” với âm お(o) đọc là “ro”

bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật :Hàng わ(wa) – を(wo) – ん(n)

Đây là hàng chữ cái cuối cùng trong bảng chữ Riragana. わ và を phát âm giống với お nhưng 2 chữ này chỉ được dùng làm trợ từ. ん là chữ cái duy nhất có phụ âm 1 ký tự. 

わ kết hợp “w” với âm あ(a) đọc là “wa”

bảng chữ cái tiếng Nhật

を kết hợp “w” với âm お(o) đọc là “wo”

bảng chữ cái tiếng Nhật

ん đọc là “n”

bảng chữ cái tiếng Nhật

Học đầy đủ chữ cái ở các hàng tại:

Chuyển âm bằng dấu ” -> âm tenten

Trong bảng chữ cái Hiragana chỉ có 5 âm có thể chuyển âm bằng dấu tenten

か → が

Tất cả chữ cái thuộc hàng “k” đều có thể sử dụng dấu ” để chuyển từ âm “K-” sang âm “G-“

さ → ざ

Chữ cái thuộc hàng さ đi với dấu ” chuyển cách đọc sang âm “Z-“. Trừ
し khi có dấu ” sẽ chuyển sang âm “JI”

た → だ

Các chữ hàng た  có dấu ” chuyển âm từ “T-” sang “D-“. Trừ ち và つ đi với dấu ” chuyển âm lần lượt là “D-” và “Z-” đọc: dzu và dzi.

は → ば, ぱ

Ở hàng は có thể dung được 2 dấu là ” và dấu khuyên tròn. Khi dùng ” âm “H-” chuyển thành “B-” còn nếu dùng dấu khuyên tròn sẽ đổi thành âm “P-“

Học đầy đủ chữ cái ở các hàng tại:

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana 

Tải ngay bộ ebook hướng dẫn cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Bất kỳ ai khi bắt đầu học tiếng nhật sẽ phải học trước 2 bảng chữ cái là Katakana và Hiragana. Bảng chữ cái Katakana hay được gọi là bảng chữ cái cứng trong tiếng Nhật. 

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Katakana có tất cả 46 chữ cái với cách đọc các chữ giống nhau nên nhiều bạn thường dễ bị nhớ nhầm hay loạn cách đọc của chữ. Nhưng nếu bạn đã học được bảng chữ Katakana thì khi học sang đến Hiragana bạn sẽ thấy đơn giản hơn rất nhiều đấy.

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Một điều bạn cần biết để phân biệt đó là tại sao lại gọi Katakana là bảng chữ cái cứng? Bởi các chữ Katakana được tạo nên từ các nét thẳng, cong và gấp khúc. 

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật mới hiện nay thì chữ Katakana được dùng để phiên âm các từ mượn từ nước ngoài. Các từ này được gọi là gairaigo (từ mượn).

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Cùng xem vài ví dụ Riki đưa ra sau đây để bạn dễ hình dùng hơn nhé:

Bảng chữ cái tiếng Nhật
  • Tiếng Anh: Television
  • Dịch là: Tivi
  • Chuyển sang Katakana: テレビ=>Terebi

Tương tự với những từ có nguồn gốc nước ngoài, Katakana cũng được dùng để viết tên người, tên của quốc gia hay một địa điểm nào đó bạn muốn nhắc đến. 

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Ví dụ: 

  • Tên quốc gia: Việt Nam
  • Chuyển sang Katakana: ベトナム => Betonamu
Bảng chữ cái tiếng Nhật

Ngoài ra chữ katakana còn thường xuyên được sử dụng trong từ ngữ liên quan đến khoa học – kỹ thuật: tên thực vật, tên sản vật,… 

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Tên công ty cũng được viết bằng chữ cái này. Với những nội dung cần được nhấn mạnh, nhất là những kí hiệu đặc biệt để quảng cáo, trên áp phích, tờ rơi thì Katakana cũng xuất hiện trong đó. 

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Ví dụ: 

  • Ở đây (có bán gì đó…) => ココ=> Koko 
  • Rác => ゴミ=> gomi

Tham gia khóa học tiếng Nhật sơ cấp cùng Riki

> KHÓA HỌC OFFLINE

> KHÓA HỌC ONLINE

Bảng chữ cái Kanji

Kanji hay còn gọi là Hán tự có nguồn gốc từ chữ Hàn và 1 phần do người Nhật sáng tạo ra. Những ai đã từng học tiếng Trung rồi thì chắc chắn học đến phần chữ Kanji này sẽ học rất nhanh. 

Trọn 214 bộ thủ KANJI >> DOWLOAD

Chữ Kanji có cấu tạo gồm phần bộ thủ và phần âm. Phần bộ thủ chỉ ý nghĩa của chữ đó còn phần âm thể hiện âm đọc gần đúng với chữ. 

Lấy 1 ví dụ đơn giản như này, những chữ chỉ người sẽ có bộ nhân, chỉ nước có bộ thủy, chỉ cây cối có bộ mộc,… 

Với những người bắt đầu học bạn sẽ thấy Kanji thật đáng sợ nhưng chắc chắn càng học bạn sẽ càng say mê chữ cái này. Sự thật đấy!

Cùng học Kanji với giáo viên giỏi nhất của Riki nhé!

Bảng chữ cái Kanji

Hi vọng bài viết “Bảng chữ cái tiếng Nhật” có thể giúp ích cho bạn trong quá trình chinh phục ngôn ngữ Nhật Bản. Đừng quên chia sẻ bài viết đến cho bạn bè cùng biết nữa nhé!

Chúc các bạn thành công!

Mời bạn điền thông tin vào mẫu dưới





Mời bạn điền thông tin vào mẫu dưới