"Giật mình" với cách học bảng chữ cái tiếng Nhật chỉ cần 3 ngày!

“Giật mình” với cách học bảng chữ cái tiếng Nhật chỉ cần 3 ngày!

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, katakan cho người học mới bắt đầu
Tổng quan bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Katakana

I. Đặc điểm chung của tiếng Nhật 

1. Từ Loại Trong tiếng Nhật có các từ loại như: động từ, tính từ, danh từ, phó từ, liên từ, trợ từ,…..

2. Trật tự từ trong câu Vị ngữ luôn ở cuối câu. Từ bố nghĩa luôn đứng trước từ được bổ nghĩa.

3. Vị ngữ Trong tiếng Nhật từ loại có thể trở thành vị ngữ là động từ, tính từ, và danh từ + Hình thức của vị ngữ sẽ biến đổi tùy theo biểu hiện khẳng định, phủ định, hay quá khứ, phi quá khứ, v.v.. Hình thức của vị ngữ không thay đổi ngôi, giống (đực, cái), và số (ít, nhiều).

4. Trợ từ Trợ từ được dùng sau từ và ở cuối câu. Trợ từ có chức năng biểu thị mối quan hệ giữa các từ hoặc thêm nhiều nét nghĩa cho câu.

5. Glản lược Trong trường hợp nghĩa của câu đã rõ rằng theo văn cảnh thì chủ tân ngữ thường được lược bỏ.

II. HỆ THỐNG CHỮ VIẾT CỦA TIẾNG NHẬT

Trong tiếng Nhật có ba loại chữ viết là Hiragana, Katakana, và Kanji (chữ Hán).

Hiragana và Katakana là các chữ tượng âm còn chữ Hán là chữ tượng hình, vừa biểu thị âm đồng thời vừa biểu thị nghĩa.

Câu trong tiếng Nhật thông thường được viết bằng chữ Hiragana, Katakana, chữ Hán. Tên người, địa danh nước ngoài hoặc các từ ngoại lai được viết bằng chữ Katakana.

Còn chữ Hiragana được dùng để biếu thị trợ từ hoặc các phần biến đổi của động từ,tính từ.

Ngoài ra, trong một số trường hợp chữ Latinh (Romaji) cũng được dùng khi viết dành cho đối tượng là người nước ngoài.

Những chữ này thường thấy ở trên các bảng biển viết tên nhà ga, v.v..

Bây giờ bắt đầu 3 ngày học  NHỚ – ĐỌC – VIẾT bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cùng Riki nhé~~~

Bảng chữ cái Hiragana là bảng chữ cái mềm cơ bản nhất mà bất kỳ ai học tiếng Nhật cũng đều phải biết. Các bạn có thể học song song bảng chữ cái Katakana cùng 1 lúc nhé

III. [Ngày 1] Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Bảng chữ cái Hiragana gồm có 71 chữ và có 5 nguyên âm あ(a) – い(i) – う(u) – え(e) – お(o). Các nguyên âm này đứng sau phụ âm, và bán nguyên âm để thạo thành đơn vị âm.

Bảng chữ cái tiếng Nhật có 3 loại chữ mà bạn cần biết đó là : CHỮ CÁI HIRAGANA , KATAKANA VÀ CHỮ BIỂU ÂM ( mỗi chữ thể hiện một âm ) còn KANJI là biểu ý ( mỗi chữ thể hiện một ý xác định )

Bấm vào chữ cái tương ứng để nghe cách phát âm

  • a
  • i
  • u
  • e
  • o
  • ka
  • ki
  • ku
  • ke
  • ko
  • sa
  • shi
  • su
  • se
  • so
  • ta
  • chi
  • tsu
  • te
  • to
  • na
  • ni
  • nu
  • ne
  • no
  • ha
  • hi
  • fu
  • he
  • ho
  • ma
  • mi
  • mu
  • me
  • mo
  • ya
  •  
  • yu
  •  
  • yo
  • ra
  • ri
  • ru
  • re
  • ro
  • wa
  •  
  •  
  •  
  • o
  • n
  • ga
  • gi
  • gu
  • ge
  • go
  • za
  • ji
  • zu
  • ze
  • zo
  • da
  • ji
  • zu
  • de
  • do
  • ba
  • bi
  • bu
  • be
  • bo
  • pa
  • pi
  • pu
  • pe
  • po
  • きゃ kya
  •  
  • きゅ kyu
  •  
  • きょ kyo
  • しゃ sha
  •  
  • しゅ shu
  •  
  • しょ sho
  • ちゃ cha
  •  
  • ちゅ chu
  •  
  • ちょ cho
  • にゃ nya
  •  
  • にゅ nyu
  •  
  • にょ nyo
  • ひゃ hya
  •  
  • ひゅ hyu
  •  
  • ひょ hyo
  • みゃ mya
  •  
  • みゅ myu
  •  
  • みょ myo
  • りゃ rya
  •  
  • りゅ ryu
  •  
  • りょ ryo
  • ぎゃ gya
  •  
  • ぎゅ gyu
  •  
  • ぎょ gyo
  • じゃ ja
  •  
  • じゅ ju
  •  
  • じょ jo
  • びゃ bya
  •  
  • びゅ byu
  •  
  • びょ byo
  • ぴゃ pya
  •  
  • ぴゅ pyu
  •  
  • ぴょ pyo
  • a
  • i
  • u
  • e
  • o
  • ka
  • ki
  • ku
  • ke
  • ko
  • sa
  • shi
  • su
  • se
  • so
  • ta
  • chi
  • tsu
  • te
  • to
  • na
  • ni
  • nu
  • ne
  • no
  • ha
  • hi
  • fu
  • he
  • ho
  • ma
  • mi
  • mu
  • me
  • mo
  • ya
  •  
  • yu
  •  
  • yo
  • ra
  • ri
  • ru
  • re
  • ro
  • wa
  •  
  •  
  •  
  • o
  • n
  • ga
  • gi
  • gu
  • ge
  • go
  • za
  • zj
  • zu
  • ze
  • zo
  • da
  • ji
  • zu
  • de
  • do
  • ba
  • bi
  • bu
  • be
  • bo
  • pa
  • pi
  • pu
  • pe
  • po
  • キャ kya
  •  
  • キュ kyu
  •  
  • キョ kyo
  • シャ sha
  •  
  • シュ shu
  •  
  • ショ sho
  • チャ cha
  •  
  • チュ chu
  •  
  • チョ cho
  • ニャ nya
  •  
  • ニュ nyu
  •  
  • ニョ nyo
  • ヒャ hya
  •  
  • ヒュ hyu
  •  
  • ヒョ hyo
  • ミャ mya
  •  
  • ミュ myu
  •  
  • ミョ myo
  • リャ rya
  •  
  • リュ ryu
  •  
  • リョ ryo
  • ギャ gya
  •  
  • ギュ gyu
  •  
  • ギョ gyo
  • ジャ ja
  •  
  • ジュ ju
  •  
  • ジョ jo
  • ビャ bya
  •  
  • ビュ byu
  •  
  • ビョ byo
  • ピャ pya
  •  
  • ピュ pyu
  •  
  • ピョ pyo

Tải các bảng chữ cái tiếng Nhật


Sau khi tải hai bảng chữ cái Hiragana và Katakana và in ra giấy, bạn có thể luyện viết chữ bằng cách viết đè lên các chữ cái. Bạn cũng được hướng dẫn thứ tự các nét, một điểm quan trọng để viết chữ tiếng Nhật đẹp.

Tổng quan về bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana,Katakana

Bảng chữ cái Hiragana và Katakana là bước đầu trong phần chinh phục tiếng Nhật sơ cấp (N5).Vì vậy bạn cần phải có lộ trình cụ thể sau khi học xong nhé.

Lộ trình học tiếng nhật miễn phí 2,5 tháng chinh phục N5 JLPT

Còn bây giờ chúng mình bắt đầu vào phần đầu tiên đó bảng chữ cái Hiragana nhé

I. Học phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật cùng người bản xứ

1. MẸO HỌC THUỘC BẢNG CHỮ CÁI NHANH VÀ NHỚ LÂU

  • Mẹo 1: Học bảng chữ cái tiếng Nhật bằng Flashcard 
  • Mẹo 2: Học bảng chữ cái tiếng Nhật theo phương pháp “cơ bắp” 
  • Mẹo 3: Học bảng chữ cái tiếng Nhật song song nhau 
  • Mẹo 4: Học bảng chữ cái tiếng Nhật qua hình ảnh minh họa
  • Mẹo 4: Học mọi lúc mọi nơi

Tìm cho mình một sensei, senpai để học cùng

Có khá nhiều mẹo nên Riki tổng hợp sang bài viết: Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

2. Hướng dẫn viết bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Khi tập viết chữ Hiragana chữ phải nằm gọn trong 1 ô vuông và chữ viết cũng cần phải cân đối trong ô vuông đó. 

  • あ(a) >> phát âm là (a) giống như cách đọc “tha thẩn”, “la cà”
  • い(i) >> phát âm là (i) giống như cách đọc “đi thi”, “hòn bi”
  • う(u) >> phát âm là (u) và (ư)
  • え(e) >> phát âm là (ê) giống như cách đọc “ê đê”, “bê tha”
  • お(o) >> phát âm là (ô) giống như cách đọc “ cái xô”, “ô tô”

Link tải bản pdf: Cách viết bảng chữ cái tiếng nhật

Vậy là xong bảng chữ cái Hiragana rồi. Bạn có thấy khó khăn khi tự học không?

Học tiếng Nhật Online FREE với 25 bài Minna no nihongo

Vào học ngay 25 bài Minna no nihongo do Lệ sensei giảng dạy

IV. [ Ngày 2 ] Học viết – học âm bán đục, âm đục, âm ghép

1. Âm đục

• Âm đục: Thêm dấu「〃」(gọi là tenten) vào phía trên bên phải các chữ cái hàng KA, SA, TA và HA.
• Âm bán đục: Thêm dấu「○」(gọi là maru) vào phía trên bên phải các chữ cái của hàng HA.

Âm đục tiếng nhật qua hình ảnh
Học
HàngÂm đục và âm bán đục
か、き、く、け、こが、ぎ、ぐ、げ、ご (ga, gi, gu, ge, go)
さ、し、す、せ、そざ、じ、ず、ぜ、ぞ (za, ji, zu, ze, zo)
た、ち、つ、て、とだ、ぢ、づ、で、ど (da, dzi, dzu, de, do)
は、ひ、ふ、へ、ほば、び、ぶ、べ、ぼ (ba, bi, bu, be, bo) ぱ、ぴ、ぷ、ぺ、 (pa, pi, pu, pe, po)

Nhận ngay full bộ tài liệu tiếng nhật N5 không thể bỏ qua tại Riki

2.  Trường âm

Người ta dùng 5 nguyên âm: あ、い、う、え、お (a, i, ư, ê, ô)  trong tiếng Nhật để tạo trường âm. Trường âm là âm kéo dài, khi đọc lên ta sẽ đọc kéo dài gấp đôi âm bình thường. Ví dụ; A thì bằng 1/2 giây. AA thì sẽ đọc nhân đôi thành 1 giây.

Hàng あ có trường âm là  /aa/: cột a + あ

おかあさん (okaasan):  mẹ ( người khác).             

Hàng い có trường âm là  /ii/: cột i + い

おにいさん (oniisan): anh trai ( người khác).      

Hàng う có trường âm là  /uu/: cột u + う

くうき (kuuko): không khí.                                                

Hàng え có trường âm là  /ee/: cột e + え  hoặc /ei/: cột e + い

おねえさん (oneesan: chị gái ( người khác).        

せんせい (sensei): thầy, cô giáo.                                      

Hàng お có trường âm là /oo/: cột o + お  hoặc /ou/: cột o +う

とおか (tooka): ngày mùng 10;  10 ngày.                       

おとうさん (otousan): bố ( người khác).   

 3. Âm ghép

Âm ghép được tạo bởi 2 chữ cái ghép lại với nhau. Trong bảng chữ cái của Nhật người ta sử dụng 3 chữ  cái ya (や)、yu (ゆ)、yo(よ)ghép vào các chữ cái thuộc cột i ( trừ chữ い ) để tạo thành âm ghép. Chữ ya, yu, yo cần phải viết nhỏ hơn , hoặc bằng 1/2 chữ cái đầu thuộc cột i đứng trước nó.

Cách đọc : Không đọc tách biệt 2 chữ cái, mà đọc liền với nhau kết hợp 2 chữ cái thành một âm.

Ví dụ:

きゃ đọc là kya , không đọc là ki ya

ひょ đọc là hyo,  không đọc là hi yo

きゃkya   きゅkyu   きょkyoりゃrya   りゅryu   りょryo
しゃsha  しゅshu  しょshoぎゃgya   ぎゅgyu  ぎょgyo
ちゃchya  ちゅchyu  ちょchyoじゃjya   じゅjyu  じょjyo
にゃnya   にゅnyu   にょnyoびゃbya   びゅbyu  びょbyo
ひゃhya   ひゅhyu  ひょhyoぴゃpya   ぴゅpyu  ぴょpyo
みゃmya   みゅmyu  みょmyo

Cần lưu ý: Với các chữ しゃ (sha)、しゅ (shu)、しょ (sho)、ちゃ (cha)、ちゅ (chu)、ちょ (cho)、じゃ (ja)、じゅ (ju)、じょ (jo) khi phát âm sẽ phải bật hơi.

4. Âm ngắt

Âm ngắt là những âm có âm っ- tsu nhỏ nối giữa 2 phụ âm với nhau để tạo một từ có nghĩa. Quy tắc đọc/ phiên âm khi gặp các chữ có âm ngắt là gấp đôi phụ âm ngay đằng sau âm ngắt (chỉ gấp đôi phụ âm ngay sau nó mà không phiên âm っ- tsu).

Ví dụ: ざっし (zasshi): tạp chí

にっぽん(nippon): nhật bản

  • Một số cách biến âm cơ bản

Dưới đây là một số quy tắc biến âm trong tiếng Nhật

(1) Từ ghép hay từ lặp: Hàng “ha” (ha hi fu he ho) thành hàng “ba” (ba bi bu be bo) vốn là âm đục của hàng “ha”.

は ひ ふ へ ほ → ば び ぶ べ ぼ

Các bạn có thể thấy là âm đục có cách viết y nguyên chỉ thêm vào dấu nháy ký hiệu.

Ví dụ: 日 hi + 日 hi = 日々 hibi (ngày ngày)

(2) Hàng “ka” thì thành hàng “ga”

か き く け こ → が ぎ ぐ げ ご

Ví dụ: 近頃 chika + koro = chikagoro (dạo này)

(3) Hàng “sa” thành hàng “za”

さ し す せ そ → ざ じ ず ぜ ぞ

Ví dụ: 矢印 ya (mũi tên) + shirushi (dấu) = yajirushi
中島 naka + shima = nakajima (tên người)

(4) Hàng “ka” mà được tiếp nối bởi một âm hàng “ka” tiếp thì biến thành âm lặp (tsu nhỏ)

Ví dụ: 国旗 (quốc kỳ) koku + ki = kokki (こっき) chứ không thành kokuki (こくき)

(5) Hàng “ha” mà đi theo sau chữ “tsu” つ thì chữ “tsu” biến thành âm lặp (tsu nhỏ) còn hàng “ha” sẽ thành hàng “pa”

は ひ ふ へ ほ → ぱ ぴ ぷ ぺ ぽ

Ví dụ: 活発(かつ+はつ)=かっぱつ, (katsu + hatsu = kappatsu) hoạt bát

Hàng “ha” mà đi sau âm lặp (chữ “tsu” nhỏ = “っ”) thì thành hàng “pa”

Ví dụ: つけっぱなし

(6) Hàng “ka” mà đi sau “n” (ん) thì thành hàng “ga”

Ví dụ: 賃金=ちんぎん

(7) Hàng “ha” đi sau “n” (ん) thì thường thành hàng “pa” (phần lớn) hoặc hàng “ba” (ít hơn)

Ví dụ: 根本=こんぽん, kon + hon = kompon (căn bản)

(8) Âm “n” (ん) ở ngay trước hàng “pa” hay hàng “ba” hay hàng “ma” thì phải đọc là “m” thay vì “n”

Ví dụ:

  • 根本=こんぽん kompon
  • 日本橋=にほんばし nihombashi
  • あんまり ammari
  • がんばって gambatte

V. Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

Kanji hay còn gọi là Hán tự có nguồn gốc từ chữ Hàn và 1 phần do người Nhật sáng tạo ra. Những ai đã từng học tiếng Trung rồi thì chắc chắn học đến phần chữ Kanji này sẽ học rất nhanh. 

Hướng dẫn học 214 bộ thủ sơ cấp

Chữ Kanji có cấu tạo gồm phần bộ thủ và phần âm. Phần bộ thủ chỉ ý nghĩa của chữ đó còn phần âm thể hiện âm đọc gần đúng với chữ. 

Lấy 1 ví dụ đơn giản như này, những chữ chỉ người sẽ có bộ nhân, chỉ nước có bộ thủy, chỉ cây cối có bộ mộc,… 

Với những người bắt đầu học bạn sẽ thấy Kanji thật đáng sợ nhưng chắc chắn càng học bạn sẽ càng say mê chữ cái này. Sự thật đấy!

Cùng học Kanji với giáo viên giỏi nhất của Riki nhé!

Bảng chữ cái Kanji

VI. [NGÀY 3] Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana qua hình ảnh

Bảng chữ cái tiếng Nhật qua hình ảnh bảng pdf sịn nhất : tại đây 

Bảng chữ cái tiếng nhật hiragana qua hình ảnh
Bảng chữ cái tiếng nhật hiragana hàng ka qua hình ảnh
Bảng chữ cái tiếng nhật hiragana hàng sa qua hình ảnh
Bảng chữ cái tiếng nhật hiragana hàng ta qua hình ảnh
Bảng chữ cái tiếng nhật hiragana hàng na qua hình ảnh
Bảng chữ cái tiếng nhật hiragana hàng ha qua hình ảnh
Bảng chữ cái tiếng nhật hiragana hàng ma qua hình ảnh
Bảng chữ cái tiếng nhật hiragana qua hình ảnh
Bảng chữ cái tiếng nhật hiragana qua hình ảnh 3

V. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana qua hình ảnh

ÂM BÁN ĐỤC

âm bán đục qua hình ảnh

ÂM ĐỤC

Hi vọng bài viết “Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và Katakana” có thể giúp ích cho bạn trong quá trình chinh phục ngôn ngữ Nhật Bản. Đừng quên chia sẻ bài viết đến cho bạn bè cùng biết nữa nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

eight − 4 =

Cảm ơn bạn đã đăng ký khoá học tại Riki

Riki sẽ liên hệ với bạn để tư vấn kĩ hơn về nhu cầu lớp học và lớp học phù hợp nhé!

Kết thúc