[NGỮ PHÁP SƠ CẤP] CẤU TRÚC DỰ ĐỊNH ~つもりです (TSUMORI DESU)

1. Kết hợp

V る hoặc V ない + つもりです。

Cách dùng: dùng để chỉ một ý hướng rõ rệt, một quyết định chắc chắn hoặc một dự định lớn trong cuộc sống (dự định này đã được suy nghĩ từ trước chứ không phải là hành động bột phát hay một suy nghĩ nhất thời trong lúc nói).

Ý nghĩa : dự định làm/không làm một việc gì đó.

Ví dụ :

①大学を卒業してから、日本の会社で働くつもりです。

Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi dự định làm việc cho công ty Nhật.

② 今日からダイエットするつもりです。

Từ ngày mai trở đi tôi dự định sẽ ăn kiêng.

③ Da Nangまで飛行機で行くつもりです。

Tôi dự định sẽ đến Đã Nẵng bằng máy bay.

④今年の12月に日本語能力試験に参加するつもりです。

Tôi dự định sẽ tham gia kì thi năng lực tiếng Nhật vào tháng 12 năm nay.

⑤パソコンを買うつもりです。

Tôi dự định mua máy tính xách tay.

⑥明日からタバコを吸わないつもりです。

Từ ngày mai trở đi, tôi dự định sẽ không hút thuốc lá.

⑦外国人と結婚しないつもりです。

Tôi dự định sẽ không kết hôn với người nước ngoài

⑧国へ帰ってから、アルバイトをしないつもりです。

Sau khi về nước, tôi dự định sẽ không làm thêm.

⑨お金がないので、旅行に行かないつもりです。

Vì không có tiền nên tôi dự định sẽ không đi du lịch.

⑩日本に長い時間に住まないつもりです。

Tôi dự định sẽ không sống ở Nhật lâu dài.

Phân biệt 「〜予定だ」&「〜つもりだ」&「ようと思う」

① 「〜予定だ」:dùng đễ diễn tả một lịch trình, kế hoạch đã quyết định trước, không phụ thuộc vào ý chí của bản thân người nói.

②   「ようと思っている」 : diễn tả ý định bột phát, vừa nảy ra trong lúc nói.

ví dụ:

  • 旅行は1週間ぐらいの予定です。

Chuyến du lịch dự kiến kéo dài 1 tuần.

  • 大学院に進学するつもりです。

Tôi dự kiến sẽ học lên cao học.

  • 今から銀行へ行こうと思っています

Tôi dự định đi đến ngân hàng bây giờ.

Đừng bỏ lỡ: Tổng hợp TRỌN BỘ 50 bài Minna no nihongo chi tiết

2. Mở rộng

*Thể phủ định: 

Ý nghĩa : sẽ không/ không có ý định

Ví dụ:

+ 仕事が忙しいので、今日の夜のパーティーに参加するつもりはありません

Vì công việc bận rộn nên tôi không có ý định tham gia bữa tiệc tối nay.

+高い車を買うつもりはありません

Tôi không có ý định mua chiếc ô tô đắt tiền.

Lưu ý: 「Vる +つもりはありません/つもりはない」 diễn tả mạnh ý phủ định hơn

「Vない+つもりです」

Ví dụ:

+ 奈良へ行くつもりがありません。Tôi không có ý định đi đến Nara.

+ 奈良へ行かないつもりです。Tôi định sẽ không đi đến Nara.

* Quá khứ つもりでした/つもりだった

Ví dụ:

+昨日は買い物に行くつもりだったが、雨だったので、ずっと家にいました。

Hôm qua tôi định đi mua sắm nhưng vì trời mưa nên tôi đã ở nhà suốt.

Team N5, N4 lưu ngay: Tổng hợp trọn bộ NGỮ PHÁP N4 TIẾNG NHẬT

Bài tập:

1. 車がないので、(買います)________つもりです。

2. ダイエットしていますので、油揚げを(食べます)_______つもりです。

3.(行きます)______つもりはないので、誘わないでください。

4. 今年の4月に日本に(出張します)______つもりでしたが、コロナの関係で行けなくなりました。

5. スポーツは体にいいので、スポーツクラブに(参加します)______つもりです。

Đáp án

1. 買う

2. 食べない

3. 行く

4. 出張する

5. 参加する

+ Tổng hợp ngữ pháp với thể て

+Phân biệt もらいます・あげます・くれます

+ Ngữ pháp という

+ Từ để hỏi trong N5


[TỰ HỌC KHÔNG VẤT VẢ] THƯ VIỆN TIẾNG NHẬT miễn phí với hàng trăm video hữu ích và tài liệu tổng hợp trình độ sơ cấp:

thu-vien-online
  • Hệ thống 125 video phân cấp cụ thể theo mọi cấp độ, từ bảng chữ cái sơ cấp N5 tới cao cấp N1.
  • Kho tài liệu với gần 50 cuốn ebook được thiết kế bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm tới từ Riki Nihongo.
  • Nội dung chuyên sâu đặc biệt về từ vựng, chữ hán, ngữ pháp phục vụ kì thi JLPT.
  • Hình thức học qua video vui nhộn, dễ học, dễ nhớ phù hợp để tự luyện Kaiwa tại nhà.

Kết hợp tài liệu hữu ích với lộ trình học chi tiết, đầy đủ, chắc chắn hành trình chinh phục tiếng Nhật sẽ dễ dàng hơn gấp nhiều lần.

Nhận miễn phí lộ trình học tiếng Nhật sơ cấp hiệu quả TẠI ĐÂY!

Chúc các bạn học tốt!

URL List

Nội Dung