Bí quyết vận dụng thể mệnh lệnh và thể cấm chỉ "chuẩn-không-cần-chỉnh" -
Khóa học livestream rẻ nhất

Bí quyết vận dụng thể mệnh lệnh và thể cấm chỉ “chuẩn-không-cần-chỉnh”

Là 2 ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Nhật N4, thể mệnh lệnh và thể cấm chỉ thường xuyên xuất hiện trong các đề thi JLPT. Nếu còn chưa nắm vững ý nghĩa và cách sử dụng, hãy tham khảo cùng Riki nhé.

A. THỂ MỆNH LỆNH

I. Cách chia động từ

chia-dong-tu
Thể mệnh lệnh được chia như thế nào nhỉ?

1. Với động từ nhóm 1:

Đối với động từ thuộc nhóm 1, chúng ta sẽ bỏ 「ます」、chuyển âm cuối từ hàng 「い」sang hàng 「え」。

Ví dụ:

はしります (chạy)                 
きります( cắt)                          
いきます(đi)                           
およぎます(bơi)                 
いそぎます(vội, khẩn trương)  
うたいます(hát)                       
たちます(đứng)                       
よびます(gọi)                           
よみます(đọc)                          
はなします(nói chuyện)        
だします(đưa ra)                  
いいます(nói)                          
はらいます(trả tiền)                 
かえします(trả lại)                   
頑張ります(cố gắng)  

=>はしれ(chạy đi)
=>きれ(cắt đi)
=>きけ(nghe đi, hỏi đi)
=>いけ(đi đi)
=>およげ(bơi đi)
=>いそげ(nhanh lên)
=>うたえ(hát đi)
=>たて(đứng lên)
=>よべ(gọi đi)
=>よめ(đọc đi)
=>はなせ (nói chuyện đi)
=>だせ(đưa ra đây)
=>いえ(nói đi)
=>はらえ(trả tiền đi)
=>頑張れ(cố lên)

2. Động từ nhóm 2

Đối với động từ thuộc nhóm 2, chúng ta sẽ bỏ 「ます」、thêm ろ.

Ví dụ:
たべます(ăn) => たべ (ăn đi)
むかえます(đón)     =>むかえ (đón đi)
おしえます(bảo, chỉ cho biết) =>おしえ (bảo đi)
あきらめます(từ bỏ) =>あきらめ( bỏ cuộc đi, từ bỏ đi

3. Động từ nhóm 3

Đối với động từ thuộc nhóm 3 chúng ta sẽ chuyển như sau:

きます (đến)                     => こい (đến đây)

します  (làm)                => しろ (làm đi )

[Tìm hiểu thêm]
TỔNG HỢP toàn bộ bài viết ngữ pháp N4 có trên Riki Nihongo
(full link từng bài viết hướng dẫn chi tiết)

II. Cách dùng

Động từ thể mệnh lệnh (命令形(めいれいけい) thường hay được sử dụng trong những trường hợp khẩn cấp để đưa ra yêu cầu, mệnh lệnh một cách ngắn gọn, chính xác, nhanh chóng. Do đó nên lưu ý về đối tượng sử dụng để tránh gây thất lễ.

the-menh-lenh
Nhớ lưu ý khi dùng thể mệnh lệnh các bạn nhé

Thực tế, có nhiều tình huống thể mệnh lệnh được sử dụng chẳng hạn như:

  • quát mắng, ra lệnh ( thường đối tượng sử dụng là nam giới)
  • cổ vũ thể thao
  • khẩu hiệu, biển báo hiệu, chú ý
  • Nói chuyện giữa bạn bè thân thiết

Nữ giới trong văn nói hằng ngày, khi muốn đưa ra yêu cầu, mệnh lệnh thường dùng cách nói 「Vます+なさい」.

Ví dụ:

書きなさい。(viết đi)
言いなさい。(nói đi)
食べなさい。(ăn đí)

So sánh sắc thái của các loại câu mệnh lệnh, yêu cầu:

食べてください。 Xin hãy ăn đi ạ. (Yêu cầu lịch sự)
食べて。ăn đi (Bạn bè, người thân nói với nhau)
食べなさい。ăn đi (Người trên nói với người dưới, thường là nữ giới)
食べろ。Ăn đi (Ra lệnh)

>> Khám phá thêm: Bí quyết tỏ tường cấu trúc ~予定です(yotei desu) trong tiếng Nhật N4

B. THỂ CẤM CHỈ

I. Cách chia động từ

Để chia sang động từ sang thể cấm chỉ, chúng ta chia động từ sang thể る, sau đó thêm な.

the-cam-chi

1. Động từ nhóm 1

とります =>とる (cấm chụp)
かきます =>かく (đừng viết)
選びます =>えらぶ (đừng chọn)
立ちます =>たつ(đừng đứng)
読みます =>よむ (đừng đọc)

2. Động từ nhóm 2

食べます =>たべる (đừng ăn)
見ます =>みる (cấm nhìn)

3. Động từ nhóm 3

します =>する( cấm làm)
来ます =>くる ( đừng lại đây)

2. Cách sử dụng

 Thể cấm chỉ (禁止形(きんしけい)) hay còn được coi là thể phủ định của thể mệnh lệnh, dùng để đưa ra yêu cầu, nhờ vả không làm gì đó, hoặc đưa ra lệnh cấm làm V. Các tình huống sử dụng tương tư như là thể mệnh lệnh.

>> Bài viết tổng hợp quan trọng: 12 CÁCH CHIA THỂ ĐỘNG TỪ TIẾNG NHẬT N4 PHỔ BIẾN NHẤT

C. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ THỂ MỆNH LỆNH VÀ CẤM CHỈ

1. (マラソン大会。走って疲れ切った友達へ)
Tại hội thể thao. Nói với người bạn đang hết sức mệt mỏi vì chạy.
B:「頑張れ」「走れ」「負けるな」「止まるな」「あきらめるな」
cố lên, chạy đi, không được thua, đừng dừng lại, đừng bỏ cuộc.

2. (今日は会議です。でも9時に起きてしまいました。社長に電話します。)
Hôm nay có cuộc họp, nhưng 9h mới dậy. Nhân viên gọi điện cho sếp.
部下:すみません、寝坊しました。
nhân viên: em xin lỗi sếp ơi, em ngủ quên mất.
社長:「急げ」「タクシーに乗れ」
sếp: nhanh lên, bắt taxi đi.

3. 強盗(ごうとう):「金(かね)を出(だ)せ!」
cướp: đưa tiền đây!
銀行員:「ひえええ、!!」
nhân viên ngân hàng: aaaaaaa

4. 父(ちち)「もう12じだよ。、早(はや)く寝(ね)ろ!」
Bố: 12 giờ rồi đấy. đi ngủ nhanh.
子供(こども)「はーい。」
con: vâng.

5.「危(あぶ)ないぞ、触(さわ)るなよ。」
Nguy hiểm. Đừng động vào.

6. A:「ここに車(くるま)を止(と)めるなと書いてあるよ。
Chỗ này có ghi cấm đỗ xe đấy.
B:「じゃあ、駐車場(ちゅうしゃじょう)を探(さが)さないとね。」
Thế thì phải tìm bãi đỗ xe rồi.

⑦A:「そのドアはなんだろう?」
Trên cửa đó là gì vậy?
B:「入(はい)るなって書(か)いてあるよ。」
Trên đấy ghi là “cấm vào”

>> Xem thêm: Cấu trúc ばかりです, ví dụ và bài tập có đáp án

——-
Học tiếng Nhật sơ cấp khó, là do bản thân kém hay do sai phương pháp?

Có đến hơn 65% các học viên khi mới đăng ký học tại Riki đều nghĩ rằng tiếng Nhật khó là do bản thân chưa chăm chỉ, học kém, do tiếng Nhật khó…

Tuy nhiên, khi tiếp cận với phương pháp học đổi mới và sáng tạo tại Riki, tất cả các bạn đều tốt nghiệp khoá học với tỷ lệ thi đỗ JLPT gần như 100%.

hoc-riki-thi-la-do

Bạn sẽ là người kế tiếp thay đổi tư duy và phương pháp học cùng Riki chúng mình chứ? 
Đừng ngại chia sẻ cùng Riki vì chúng mình luôn tư vấn cho bạn miễn phí.

Tìm hiểu về khoá online
Tìm hiểu về khoá offline
Khoá học giao tiếp tiếng Nhật với giáo viên bản địa

Riki Nihongo!

Cảm ơn bạn đã đăng ký khoá học tại Riki

Riki sẽ liên hệ với bạn để tư vấn kĩ hơn về nhu cầu lớp học và lớp học phù hợp nhé!

Kết thúc