PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG ~まで và ~までに (MADE VÀ MADE NI)
Khóa học livestream rẻ nhất

PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG ~まで và ~までに (MADE VÀ MADE NI)

「~まで」và「~までに」là hai trợ từ có hình thức gần giống nhau trong tiếng Nhật sơ cấp nên rất dễ nhầm lẫn. Trong bài viết này, Riki sẽ mách bạn cách phân biệt triệt để 2 phó từ này nhé!

1. Cách sử dụng của ~まで」

「~まで」là trợ từ đi sau bổ nghĩa cho các danh từ chỉ : thời gian để thể hiện nét nghĩa: “ hành động/ sự việc kéo dài trong phạm vi thời gian nhất định” .

Do đó thường được sử dụng cùng các động từ kéo dài trong 1 khoảng thời gian như là :「働く・休む・続ける・待つ・いる」

Ví dụ:

·   「毎日銀行で8時から5時半まで働いています」

Mỗi ngày tôi làm việc từ 8 giờ đến 5h 30 tại ngân hàng.

tieng-nhat-so-cap-1

·   「来週の月曜日まで家族と旅行に行きます」

Tôi đi du lịch với gia đình tới thứ 2 tuần sau.

Tham khảo thêm: Tất – tần – tật file nghe, từ vựng, ngữ pháp 50 bài Minna no Nihongo

2. Cách sử dụng của 「~までに」

「~までに」cũng đi sau các danh từ chỉ thời gian nhưng thể hiện hạn chót ( deadline) của hành động.

Do đó thường sử dụng cùng với các động từ xảy ra trong thời gian ngắn, tại 1 thời điểm nào đó chẳng hạn như là:「提出する・返す・終わる・出す・決める・やめる」.

Ví dụ:

·   「明日までにパーティーの場所を決めます」

Muộn nhất là ngày mai, tôi sẽ quyết định địa điểm tổ chức tiệc.

tieng-nhat-so-cap-2

·   「今週の土曜日までに作文を出しなければならない」

Chậm nhất là đến thứ 5 tuần này phải nộp bài văn.

[Góc hữu ích]
>> Tổng hợp ngữ pháp N5
(full các bài viết hướng dẫn ngữ pháp N5 + link tải EBOOK N5 từ A – Z)

3. Sự khác nhau của 「~まで」「~までに」

Thứ nhất,「~まで」và「~までに」đều có điểm chung là thể hiện phạm vi về thời gian của sự việc, hành động, nhưng khác nhau ở những đặc điểm sau

1.「~まで」 còn có thể dùng để thể hiện giới hạn về không gian, đích đến.

Ví dụ:

   Tôi sẽ đi công tác đến Tokyo.

=>「東京まで出張します」O

=>「東京までに出張します」X

2.「~まで」sử dụng cùng với các động  từ  diễn ra kéo dài trong khoảng thời gian nhất định.

Ngược lại「~までに」đi kèm với các động từ diễn tả hành động, sự việc xảy ra trong 1 lần tại 1 thời điểm nào đó.

ví dụ:

(1)  Tôi sẽ tiếp tục luyện tập bóng đá cho đến hội thi năm sau.

来年の大会までサッカーの練習を続ける。O

来年の大会までにサッカーの練習を続ける。X

tieng-nhat-so-cap-made-made-ni

(2)  Hôm qua tôi đã làm việc tới tận đêm khuya.

昨日私は夜遅くまで働いた。 O

昨日私は夜遅くまでに働いた。X

(3)  Tôi nghĩ cuộc họp sẽ kết thúc muộn nhất là đến 4 giờ.

会議は遅くても4時まで終わると思います。X

会議は遅くても4時までに終わると思います。O

(4)  Tôi muốn muộn nhất là 30 tuổi sẽ kết hôn

30歳まで結婚したい。X

30歳までに結婚したい。O

Tuy nhiên có những động từ có thể dùng để diễn tả cả 2 nét nghĩa: kéo dài và xảy ra 1 lần.

Ví dụ :

「寝る」
 (9)a.子供は夜9時までに寝たほうがいい。b.明日は日曜日なので、朝11時まで寝たい。
「覚える」
 (11)a.この40個の漢字は明日のテストまでに覚えなければならない。b.さっきまで覚えていたのに、忘れてしまった。

Tóm lại, chúng ta có thể nhớ đơn giản là: động từ xảy ra tại 1 thời điểm thì dùng 「までに」, với động từ chỉ khoảng thời gian thì dùng「まで」.

Trong trường hợp không xác định được rõ ràng động từ chỉ khoảng thời gian hay động từ chỉ hành động xảy ra 1 lần tại 1 thời điểm nào đó, bạn có thể dựa vào những dấu hiệu dưới đây:

Dấu hiệu nhận biết động từ chỉ khoảng thời gian: động từ ở dạng「Vている」,「(V)続ける」

(1)毎晩2時まで起きている。

Mỗi tối tôi đều thức đến 2 giờ.

 (2)きのうは夜中の1時まで勉強していた。

Hôm nay tôi đã học đến 1 giờ đêm.

 (3)夜明け前から雨が降り続けていて、結局9時から11時半までホテルのレストランに居続けました。

Vì mưa suốt từ lúc sáng sớm trước bình minh nên rút cục là tôi đã ở nhà hàng của khách sạn từ lúc 9 giờ đến 11 giờ rưỡi.

Dấu hiệu nhận biết động từ chỉ thời điểm: động từ ở dạng như là: 「Vます終わる」「Vてしまう」「Vておく」v.v…

(1)急ぐから、8時までに食べ終わってください。

Vì tôi đang vội lắm nên hãy ăn xong trước 8 giờ nhé( chậm nhất là 8 giờ là phải xong).

 (2)友達が来るまでに、勉強してしまおう。

Tôi sẽ học xong trước khi bạn tôi đến.( Trễ nhất lúc bạn đến là phải xong).

Lưu ý: những động từ chỉ hành động xảy ra 1 thời điểm ngắn nếu chia ở thể phủ định sẽ thể hiện ý nghĩa liên tục, kéo dài chẳng hạn như:

(1)   私は30歳(○まで/×までに)結婚しない。

         Tôi sẽ không kết hôn cho đến năm 30 tuổi( sau 30 tuổi mới kết hôn).

tieng-nhat-so-cap-made-made-ni

Tổng kết:

~まで」: đi kèm với động từ chỉ hành động, sự việc kéo dài trong 1 phạm vi nào đó( không gian hoặc thời gian)

「~までに」: đi kèm với động từ chỉ hành động, sự việc xảy ra tại 1 thời điểm nào đó. 

5 phút hết nhầm lẫn chủ đề ngữ pháp N5 dưới đây:

Phân biệt ~たり VÀ て~て~たり VÀ て~て

Phân biệt だけ VÀ しか

Phân biệt ので VÀ から

>>> Bạn đã biết chưa: Mẹo phân biệt ngữ pháp ので và から trong tiếng Nhật N5


RIKI TẶNG BẠN THƯ VIỆN MIỄN PHÍ TIẾNG NHẬT ĐỂ ÔN LUYỆN KIẾN THỨC SƠ CẤP, TỰ TIN HỌC LÊN TRUNG CẤP VÀ CAO CẤP!

Thư viện tiếng Nhật “2 TRONG 1” tích hợp học Kaiwa và ôn luyện JLPT với:

thu-vien-online
  • Hệ thống 125 video phân cấp cụ thể theo mọi cấp độ, từ bảng chữ cái sơ cấp N5 tới cao cấp N1.
  • Kho tài liệu với gần 50 cuốn ebook được thiết kế bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm tới từ Riki Nihongo.
  • Nội dung chuyên sâu đặc biệt về từ vựng, chữ hán, ngữ pháp phục vụ kì thi JLPT.
  • Hình thức học qua video vui nhộn, dễ học, dễ nhớ phù hợp để tự luyện Kaiwa tại nhà.

Các bạn đã nắm chắc cách phân biệt ~まで~までに chưa? Nếu có bất cứ điều gì còn chưa rõ, đừng ngại ngần để lại comment để Riki giải đáp nha!

Chúc các bạn học tốt!

lop-hoc-Riki

Ngoài ra, Riki Nihongo có các khoá học tiếng Nhật sơ cấp theo phương pháp hoàn toàn mới – lộ trình học cá nhân hoá phù hợp với từng học viên. Nếu bạn đang đi tìm một cách học hiệu quả, đừng ngại liên hệ chúng mình để được tư vấn miễn phí nha:

Tìm hiểu về khoá online
Tìm hiểu về khoá offline
Khoá học giao tiếp tiếng Nhật với giáo viên bản địa

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Cảm ơn bạn đã đăng ký khoá học tại Riki

Riki sẽ liên hệ với bạn để tư vấn kĩ hơn về nhu cầu lớp học và lớp học phù hợp nhé!

Kết thúc