Cách học tiếng Nhật qua bài hát và TOP 20 bài hát hay nhất giúp bạn học tiếng Nhật hiệu quả

Khởi động bài hát ” Người Tình Mùa Đông ” Cùng Lệ sensei nhé ^^

Nếu đang có ý định hoc giao tiếp tiếng Nhật để xem thêm nhiều thông tin hữu ích nhé., bạn có thể follow fanpage luyện giao tiếp tiếng Nhật Onigiri Kaiwa để xem thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Học tiếng Nhật qua bài hát là một phương pháp học rất hay giúp bạn trau dồi thêm vốn từ vựng của mình mà không hề cảm thấy nhàm chán. Cùng Riki học tiếng Nhật qua các bài hát dưới đây nhé! ( theo trình độ từ N3 xuống N5 nhé )

I. Cách học tiếng Nhật qua bài hát hiệu quả

1. Nghe nhiều lần với 1 bài hát hay

Với 1 bài hát hay chắc chắn sẽ khiến bạn nghe đi nghe lại mãi mà không biết chán. Điều này hình thành nên việc nhớ từ của bạn và qua việc lặp đi lặp lại các từ, câu tiếng Nhật giúp bạn quen dần với âm điệu bài hát, cách phát âm nhất là các từ đó dần dần “ghim” sâu vào đầu bạn lúc nào không biết.

2. Ghi ra những gì bạn nghe được

Chắc chắn mỗi bài hát bạn sẽ bắt gặp những từ bạn cảm thấy quen thuộc hay những từ có ý nghĩa hay. Hãy dừng lại vài giây, ghi các từ đó ra một quyển sách và ghi nhớ các từ đó.

Học tiếng Nhật qua bài hát

Nếu được hãy ghi bằng Kanji bởi khi học đến trình độ N4 bạn đã phải tiếp xúc với các chữ Kanji rất nhiều, cách học này vừa học được từ vựng lại vừa học được các từ kanji cần thiết trong giao tiếp hàng ngày.

3. Tập nghe hiểu qua bài hát

Khi nghe nhạc hãy cố gắng nghe xem câu đó bạn có hiểu không, đánh giá bạn hiểu được bao nhiêu phần trăm của bài hát. Nghe đi nghe lại nhiều lần bạn sẽ thấy thật tuyệt bởi bạn lại hiểu toàn bộ bài hát đấy.

dang-ky-hoc

4. Học tiếng nhật cơ bản qua bài hát

Chỉ nghe nhạc thôi nhưng bạn vẫn học giỏi được ngữ pháp có tin được không? Hình thức học này bạn sẽ được nghe 1 đoạn nhạc tiếng Nhật, tìm ra cấu trúc quen thuộc và phân tích cấu trúc đó là cấu trúc gì, cách sử dụng ra sao.

Cùng học tiếng Nhật qua bài hát với Riki nào!

5. Bài học đầu tiên

Học tiếng Nhật qua bài hát

a. Học tiếng Nhật qua bài hát số 1: 

会いたいが消えなくて 胸が痛い たとえ どんなに どんなに 二人が離れても まだ こんなに こんなに 君が好き

Có cấu trúc ngữ pháp: Dẫu cho… thì vẫn (たとえ… ても)

  • Ý nghĩa: Dùng khi muốn nhấn mạnh ý khẳng định một sự việc, hành động nào đó bất chấp có điều kiện khác xảy ra.
    Giả sử/thậm chí là…thì cũng…Dùng khi muốn nhấn mạnh ý khẳng định một sự việc, hành động nào đó bất chấp có điều kiện khác xảy ra.
    Giả sử/thậm chí là…thì cũng…
  • Cách dùng: 

たとえ ✙ Vても
たとえ ✙ Aくても
たとえ ✙ naでも
たとえ ✙ Nでも

  • Ví dụ: 

– たとえ給料が高くてもあんな仕事はしたくない。
Cho dù lương cao đến đâu thì tôi cũng không muốn làm công việc như thế.
たとえきゅうりょうがたかくてもあんなしごとはしたくない。
Tatoe kyūryō ga takakute mo an’na shigoto wa shitakunai.

– たとえ給料きゅうりょうが高くてもあんな仕事しごとはしたくない。

Giả sử là lương có cao đi chăng nữa thì tôi cũng không muốn làm cái công việc như thế.

Tatoe kyuuryou ga takaku temo anna shigoto wa shitakunai.

b. Học tiếng Nhật qua bài hát số 2:

傷つくかもしれないなら

気まずくなっちゃうくらいなら

恋なんてもう しない方がいいのかな

優しくしてくれる誰かと

 適当に付き合うくらいなら

いっそのこと 一人でいた方がいいの


傷つく: tổn thương

気まずい: khó chịu, khó xử

いっそのこと: thà rằng

Cấu trúc ngữ pháp: くらいなら (kurainara) => Nếu…tốt hơn…

  • Ý nghĩa: Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn diễn đạt ý thà làm việc gì đó ở vế sau còn hơn là thực hiện hành động ở vế phía trước.
  • Cách dùng: 

Vる ✙ くらいなら
Vる ✙ ぐらいなら

  • Ví dụ: 

そんなことをするくらいなら、死んだほうがましだ。

Sonna koto wo suru kurai nara, shinda houga mashida.

Nếu làm cái việc như thế thì thà chết còn hơn.

Học tiếng Nhật qua bài hát

Học tiếng Nhật qua bài hát số 3

あなたは知ってますか?

目が合うだけで 嬉しくて

会うたびに切なくなった

でももう自分にウソつきたくないよ

Cấu trúc ngữ pháp: たびに (tabini) => “Cứ mỗi khi, mỗi lần…, là…”

  • Ý nghĩa: Dùng trong trường hợp nhắc đến một sự việc thường xảy ra mỗi khi có một tình huống cụ thể nào đó.
  • Cách dùng: 

N の ✙ たびに / たび
Vる ✙ たびに / たび
Vる。その ✙ たびに / たび

  • Ví dụ: 

歩くたびに腰(こし)が痛くなって、動(うご) けなくなる。

→ Cứ mỗi khi đi bộ là hông lại đau, không thể di chuyển được.

Học tiếng Nhật qua bài hát số 4

今日までずっと言えずにいた

本当の気持ち 伝えたいよ

あなたが好きで ただ大好きで

どうしようもないくらい 恋してます

Cấu trúc ngữ pháp: くらい (kurai) => Đến cỡ/đến mức,… 

  • Ý nghĩa: Dùng để nói đến mức độ, quy mô dùng so sánh với sự vật, sự việc.
  • Cách dùng: 

Aい/naな/N/Vる くらい ✙ だ/に/の N
Aい/naな/N/Vる ぐらい ✙ だ/に/の N
Aい/naな/N/Vる ほど  ✙ だ/に/の N

  • Ví dụ:

宿題しゅくだいが多すぎて、泣きたいくらいだ。

Shukudai ga oo sugite, nakitai kurai da.

Bài tâp quá nhiều đến mức muốn khóc.

Học tiếng Nhật qua bài hát số 5

誰もが気つかぬうちに

何かを失っている

ふと気付けばあなたはいない

思い出だけを残して


気つかぬうちに=気つかないうちに

Cấu trúc ngữ pháp: うちに (Uchini) => Nhân lúc/Trong lúc đang,… 

  • Ý nghĩa: Diễn tả thực hiện một điều gì đó trong khi trạng thái đó vẫn chưa thay đổi hoặc trước khi nó thay đổi.
  • Cách dùng: 

Vない ✙ うちに
Vている ✙ うちに
Aい ✙ うちに
na Adj+な ✙ うちに
N+の ✙ うちに

  • Ví dụ: 

両親りょうしんが元気なうちに旅行りょこうに連れていきたい。

ryoushin ga genkina uchini ryokou ni tsureteikitai.

Trong lúc bố mẹ đang còn khỏe mạnh,tôi muốn dẫn bố mẹ đi du lịch.

Tham gia khóa học tiếng Nhật online cùng Mon Sensei

Video học thử phần đọc hiểu N3 cùng Mon sensei 

II.Học tiếng Nhật qua phim Anime

1. Học tiếng Nhật qua phim Anime – Phần 1 (thể sai khiến)

Học tiếng Nhật qua bài hát

Các mẫu từ vựng xuất hiện:

  • かわいい: Dễ thương
  • 爪先 ( つまさき): Đầu ngón chân
  • 大丈夫 (だいじょうぶ): Không sao
  • 平気 (へいき) : Không sao,ổn
  • 合う(あ): Hợp
  • 無理する: Cố gắng, quá sức
  • 気に入る: Thích, yêu thích

Mẫu cấu trúc xuất hiện trong bài học:

  • AはBにVてもらいます →A được B (làm V) cho
  • Vて「ください」→Hãy ~ / ~ đi
  • ~て、→Vì ~ ( liệt kê )
  • ~に合う→Hợp với ~
  • ~Vると、~→Nếu, hễ ~ thì ~
  • Aいくなる、~→Trở lên ~
  • ~んです (Nhấn mạnh)

2. Học tiếng Nhật qua phim Anime – Phần 2 (Mẫu câu “~ thế mà”)

Học tiếng Nhật qua bài hát

Các mẫu từ vựng xuất hiện

  • 可愛い (かわい): Dễ thương
  • 本当 (ほんとう): Sự thật
  • ウサギ: con thỏ 
  • こっち = こちら
  • おつり: tiền thừa
  • ボールペン:bút bi
  • 三色 (さんしょく): 3 màu
  • 字 (じ): chữ
  • 一本 (いっぽん): 1 cái
  • すごい: giỏi, tuyệt, hay
  • 貸す: cho mượn
  • こんなの: như thế này
  • クラス: lớp (class)
  • 持つ: cầm
  • 欲しい: muốn
  • 円 (えん): yên

Mẫu cấu trúc ngữ pháp xuất hiện trong bài học

  • Vて「ください」→Hãy ~ / ~ đi
  • (V1):cột い→お+う→V ý chí = Vましょう
  • ~だろう = ~でしょう→ Có lẽ ~, chắc hẳn là ~
  • (V1):cột い→え+ます→ Có thể ~
  • って(chủ đề, định nghĩa)
  • Vている: tiếp diễn
  • も→ Những ~
  • ~にする→ Quyết định, chọn
  • じゃ→ Thì ~

3. Học tiếng Nhật qua phim Anime – Phần 3 

Học tiếng Nhật qua bài hát

Các mẫu từ vựng xuất hiện

  • 冗談 (じょうだん): đùa
  • あたし=私 (わたし)
  • 別に: không có gì
  • 話 (はなし): câu chuyện
  • 絵 (え): tranh
  • 全部 (ぜんぶ): tất cả
  • 必要 (ひつよう): cần thiết

Mẫu cấu trúc ngữ pháp xuất hiện trong bài học

  • って(chủ đề, định nghĩa)
  • まだ~Vている→ vẫn đang (V)
  • ~んです ( Nhấn mạnh, làm mềm)
  • ~でしょう?→ ~ phải không?/ chẳng phải là ~

Xem thêm series “học tiếng nhật qua phim Anime” full 10 phần

III. Top 20 bài hát tiếng Nhật hay nhất bạn nên nghe thử 1 lần

1. Watashi no Koe わたしの声 – Minase Inori (Naruse Jun)

Học tiếng Nhật qua bài hát

Watashi no Koe có giai điệu chậm, lời bài hát rõ ràng và mỗi câu hát ngắn giúp bạn dễ dàng nghe và phát âm lại theo giai điệu. Những bạn nào đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ cấp 1 và sơ cấp 2 nên nghe để tăng khả năng phát âm và giao tiếp nhé.

2. HotaruFujita Maiko

Học tiếng Nhật qua bài hát

Fujita Maiko không bao giờ khiến chúng ta thất vọng về giọng hát lẫn cách thể hiện. Hotaru là một bài hát hay, bất kỳ ai nghe nó cũng đều bị cuốn hút vào trong từng giai điệu của bài hát. Nếu như bạn cảm thấy muốn bỏ cuộc sự nghiệp học tiếng Nhật của mình thì chắc chắn bài hát này sẽ khiến bạn từ bỏ ngay ý định đó.

3. Inochi no Namae (The Name of Life) – Spirited Away

Học tiếng Nhật qua bài hát

Lời bài hát trong phim “Vùng đất linh hồn” – Bộ phim năm ấy ai cũng đều xem và “phát cuồng”. Học tiếng Nhật qua bài hát khiến tinh thần bạn thoải mái, tiếp thu được từ vựng hiệu quả hơn.

4. Nandemonaiya (Kimi no Na wa)

Học tiếng Nhật qua bài hát

Kimi no Na wa – Tên bạn là gì? Bộ phim bom tấn từ nội dung đến nhạc phim. Chắc chắn sau khi nghe xong bạn sẽ nghiện bài hát này và quyết tâm học tiếng Nhật thật chăm để hiểu hết toàn bộ lời bài hát ^^.

5. Renai Circulation – Kana Hanazawa

Học tiếng Nhật qua bài hát

Bài hát đáng yêu nhất nước Nhật. Bài hát này bạn có thể học cách phát âm lẫn giọng điệu khi giao tiếp. Tăng khả năng Kaiwa cho bạn đáng kể đấy.

6. Sakurairo Mau Koro (Khi hoa anh đào bay trong gió)

Học tiếng Nhật qua bài hát

Nghe bản nhạc này bạn có thấy giống với bài hát gì của Việt Nam không? cảm giác thân thuộc nhỉ 😀

7. Sakura – Ikimonogakari 

Học tiếng Nhật qua bài hát

8. Arigatou, Aishiteta Hito – Tiara feat. Spontania

Học tiếng Nhật qua bài hát

9. Hazy Moon – Hatsune Miku

Học tiếng Nhật qua bài hát

10. Kimi Dattara (Giá như đó là bạn)

Học tiếng Nhật qua bài hát

11. Ito

Học tiếng Nhật qua bài hát

12. Hyouka Yume To Hazakura

Học tiếng Nhật qua bài hát

13. Sayonara daisuki na hito

Học tiếng Nhật qua bài hát

14. Yuki no Hana (雪の華 ) – Snow Flower

Học tiếng Nhật qua bài hát

15. Secret base ~Kimi ga Kureta Mono

Học tiếng Nhật qua bài hát

16. Lemon – Kenshi Yonezu

Học tiếng Nhật qua bài hát

17. Heroine – back number

Học tiếng Nhật qua bài hát

18. Uchiage Hanabi

Học tiếng Nhật qua bài hát

19. Dream/清水翔太

Học tiếng Nhật qua bài hát

20. Sayonara no natsu

Học tiếng Nhật qua bài hát

IV. Tại sao nên học tiếng Nhật qua bài hát?

Từ ngữ trong những bài hát thường mang ý nghĩa hay, nhất là giai điệu của bài hát khiến chúng ta cảm thấy hứng thú khi nghe mà không bị nhàm chán nếu có lặp đi lặp lại 1 bài hát.

Cách những từ ngữ được thể hiện một cách du dương theo âm nhạc khiến bạn cảm thấy muốn nhớ từ đó, tạo nên phản xạ từ nhanh, ấn tượng lâu trong não.

Học tiếng Nhật qua bài hát còn giúp bạn phát âm chuẩn theo người Nhật, tạo tiền đề cho việc giao tiếp được tốt hơn trong những tình huống hàng ngày.

Hi vọng qua bài viết “TOP 20 bài hát hay nhất giúp bạn học tiếng Nhật hiệu quả” có thể đem lại nguồn cảm hứng học tiếng Nhật cho bạn. Đừng quên chia sẻ bài viết đến cho mọi người cùng biết nữa nhé!

Chúc các bạn học tập tốt!
Riki Nihongo!

Mời bạn điền thông tin vào mẫu dưới





Mời bạn điền thông tin vào mẫu dưới