Bí quyết giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật ❤️ (MẪU CƠ BẢN HAY)

BÍ QUYẾT GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG NHẬT TRONG GIAO TIẾP, ĐI PHỎNG VẤN

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật là bài học đầu tiên và bắt buộc nếu bạn muốn học tiếng Nhật thành công. Khi đi xin việc, phỏng vấn xuất khẩu lao động thì giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật là điều quan trong bắt buộc phải có.

Cùng Riki tìm hiểu bí quyết giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật chuẩn nhất giúp bạn gây ấn tượng với nhà tuyển dụng nhé!

I. Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật khi giao tiếp bên ngoài

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

1.Chào hỏi bằng tiếng Nhật

“Hajimemashite” (はじめまして) cách nói lịch sự trong lần đầu gặp mặt

“Hajimemashite” dịch theo nghĩa tiếng Việt là “Rất vui khi được gặp bạn” và đây là câu nói lịch sự của người Nhật khi lần đầu gặp mặt.

Với người Việt có thể cách nói này khá khách sáo nhưng trong văn hoá Nhật thì “Hajimemashite” thể hiện sự lịch sự đặc trưng của văn hoá giao tiếp Nhật Bản.

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

Thêm 1 điều bạn nên biết nữa là hành động đi kèm lời nói. Khi nói “Hajimemashite” bạn nên tỏ thái độ lẫn ánh mắt chân thành, đồng thời hơi cúi người theo góc khoảng 90 độ. Đều này rất quan trọng, sẽ giúp bạn ghi điểm trong mắt người đối diện.

Cách chào hỏi trước khi giới thiệu bản thân

Người Nhật lại chia ra cách chào khác nhau theo từng thời điểm và bạn cần nắm rõ cách chào này để không bối rối khi gặp mặt.

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

có 3 cách chào:

  • Cách 1: “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu” nghĩa là “Chào buổi sáng”. Bạn sẽ sử dụng cách chào này vào thời điểm trước 12h trưa.
  • Cách 2: “Konnichiwa” nghĩa là “Chào buổi chiều”. Bạn sẽ sử dụng cách chào này vào thời điểm trước 5h chiều.
  • Cách 3: “Konbanwa” nghĩa là “Chào buổi tối”. Bạn sẽ sử dụng cách chào này vào thời điểm sau 5h chiều đến nửa đêm.

Các khoảng thời gian này mang tính chất tương đối, cách chào hỏi có thể thay đổi theo văn cảnh nói như sử dụng “Ohayou” để chào vào buổi chiều nếu đó là lần đầu tiên bạn gặp mặt một người.

Hay dùng “Konnichiwa” để sử dụng cho tất cả thời gian. Lúc này nghĩa của “Konnichiwa” sẽ thay đổi thành “Xin chào”.

 

2.Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật

Để giúp người bạn gặp hiểu rõ hơn về bạn và cũng là để tạo lòng tin cho một mối quan hệ, bạn cần cung cấp các thông tin cơ bản như: Tên, tuổi, quê quán, công việc hiện tại,…

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

Lưu ý :

Ở trong sách vở các bạn được học là 私は[tên – ví dụ: Sakura]です nhưng thực tế người Nhật không dùng Watashi wa mà sẽ dùng luôn [tên – ví dụ: Sakura]です

Tuỳ theo thông tin mà bạn sẽ có cách giới thiệu phù hợp nhất. Cụ thể:

a.Giới thiệu tên

Khi giới thiệu tên bạn sẽ nói như sau: 私は[tên – ví dụ: Sakura]です (Watashi wa Sakura desu. (Tên tôi là Sakura)

==> Xem thêm: Cách tra cứu cách viết tên bạn bằng tiếng Nhật >> TẠI ĐÂY

b.Giới thiệu tuổi

Câu nói cung cấp tuổi của bạn sẽ là: 年齢は21歳です/21歳です. (Nenrei wa 21 sai desu. (Tôi hiện tại 21 tuổi))

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

Bạn có thể tra cách nói tuổi của mình tại bảng này nhé. Chỉ cần ghép số tuổi vào câu trả lời bên trên là bạn đã có thể giới thiệu bản thân về tuổi của mình rồi.

Độ tuổiViếtPhiên âm
19 tuổi十九歳  juukyuusai
20 tuổi二十歳 hatachi
21 tuổi二十一歳 nijuuissai
22 tuổi二十二歳 nijuunisai
23 tuổi二十三歳 nijuusansai
24 tuổi二十四歳 ni juuyonsai
25 tuổi二十五歳nijuugosai
26 tuổi二十六歳nijuurokusai
27 tuổi二十七歳nijuunanasai
28 tuổi二十八歳nijuuhassai
29 tuổi 二十九歳nijuukyuusai
30 tuổi
 三十歳
sanjussai

Học cách sử dụng số điếm trong tiếng Nhật nhiều trường hợp >> TẠI ĐÂY

c.Giới thiệu bản thân quê quán, nơi sống

Về giới thiệu quê quán, bạn có thể nói ハノイからきました (Hanoi kara kimashita.) nghĩa là tôi đến từ Hà Nội. Bạn có thể thay tên các tỉnh thành khác vào vài viết tuỳ vào nơi bạn sống.

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

Ví dụ cách nói tên 1 số tỉnh thành tại Việt Nam bằng tiếng Nhật:

  • An Giang : アンザン
  • Bà Rịa : バリア
  • Bà Rịa – Vũng Tàu : バリア・ブンタウ
  • Bắc Cạn : バクカン
  • Bắc Giang : バクザン
  • Bạc Liêu : バクリエウ
  • Bắc Ninh : バクニン
  • Bến Tre : ベンチェ
  • Bình Định : ビンディン
  • Bình Dương : ビンズオン
  • Bình Phước : ビンフオック
  • Bình Thuận : ビントゥアン
  • Cà Mau : カマウ
  • Cao Bằng : カオバン
  • Cần Thơ : カントー
  • Hà Giang : ハザン
  • Hà Nam : ハナム
  • Hà Nội : ハノイ
  • Hà Tĩnh : ハティン
  • Hải Dương : ハイズオン


Giới thiệu về nơi sống sẽ có cách nói như sau:

Có 2 cách bạn có thể nói

ハノイからきました (Hanoi kara kimashita.)

出身はハノイです。(shusshin wa hanoi desu)

Đề có nghĩa : Tôi đang sống tại Hà Nội.

Tất nhiên bạn sẽ thay tên tỉnh thành bạn đang sống cho thích hợp.

わたしの住所は。。。です(watashi no juusho wa … desu)

Địa chỉ nhà tôi là…

Đó là 2 cách giới thiệu về nơi sống của bạn, tất nhiên bạn có thể mời người bạn mới quen của mình về nhà bằng cách giới thiệu này.

d.Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật về trình độ học vấn

Nói về cấp độ học tập của bạn có cách nói này: 大学の学生です。(daigaku no gakusei desu) nghĩa là :

Tôi là sinh viên đại học….  (Cách nói này thể hiện bạn đang ở trình độ học nào như học cấp 3, học đại học,…)

Ví dụ: 工科大学の学生です。

(koukadaigaku no gakusei desu)

Tôi là sinh viên đại học Bách Khoa.

Nói về nơi học của bạn có cách nói: 大学で勉強しています(daigaku de benkyoushiteimasu) nghĩa là Tôi học trường đại học… Cách nói này để bạn nói về nơi bạn đang theo học.

Ví dụ: 工科大学で勉強しています(koukadaigaku de benkyoushiteimasu): Tôi học trường đại học Bách Khoa.

Nếu bạn đã tốt nghiệp thì có thể nói như sau: 大学を卒業しました。(daigaku wo sotsugyou shimashita) nghĩa là Tôi tốt nghiệp đại học…

Ví dụ: 工科大学を卒業しました。(koukadaigaku wo sotsugyoushimashita): Tôi tốt nghiệp đại học Bách Khoa.

Về tên các trường đại học bạn cũng cần phải nói bằng tiếng Nhật. Nếu bạn tốt nghiệp đại học ở Việt Nam và đi xin việc tại một công ty Nhật thì hãy xem bảng tên Các trường đại học bằng tiếng Nhật này nhé!

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

ベトナム国家大学ハノイ校ベトナムこっかだいがくハノイこうĐại học Quốc gia Hà Nội
自然科学大学しぜんかがくだいがくĐại học Khoa học Tự nhiên
外国語大学がいこくごだいがくĐại học Ngoại ngữ
経済学部けいざいがくぶKhoa Kinh tế
法学部ほうがくぶKhoa Luật
教育学部きょういくがくぶKhoa Giáo dục
ベトナム国家大学ホーチミン市校ベトナムこっかだいがくホーチミンしこうĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
国際大学こくさいだいがくĐại học Quốc tế
情報工科大学じょうほうこうかだいがくĐại học Công nghệ Thông tin (ĐHQG TP. HCM)
ハノイ工科大学ハノイこうかだいがくĐại học Bách Khoa Hà Nội
ホーチミン市工科大学ホーチミンしこうかだいがくĐại học Bách khoa TP. HCM
フエ大学フエだいがくĐại học Huế
科学大学かがくだいがくĐại học Khoa học Tự nhiên
師範大学しはんだいがくĐại học Sư phạm
農林大学のうりんだいがくĐại học Nông Lâm
医科薬科大学いかやっかだいがくĐại học Y Dược
美術大学びじゅつだいがくĐại học Mỹ thuật
ダナン大学ダナンだいがくĐại học Đà Nẵng
ダナン技術短期大学ダナンぎじゅつたんきだいがくTrường Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng
タイグエン大学ガイグエンだいがくĐại học Thái Nguyên
経済・経営管理大学けいざい・けいえいかんりだいがくTrường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh
公衆衛生大学ハノイこうしゅうえいせいだいがくĐại học Y tế Công cộng Hà Nội
音楽院ハノイおんがくいんNhạc viện (Conservatory)
文科大学ハノイぶんかだいがくĐại học Văn hóa
   
美術大学ホーチミンしびじゅつだいがくĐại học Mỹ thuật Công nghiệp
体育スポーツ大学たいいくスポーツだいがくĐại học Thể dục Thể thao
医学大学医学大学 いがくだいがくĐại học Y
法科大学ほうかだいがくĐại học Luật
   
経済大学けいざいだいがくĐại học Kinh tế Quốc dân
貿易大学ぼうえきだいがくĐại học Ngoại thương
商科大学しょうかだいがくĐại học Thương mại
財政学院ざいせいがくいんHọc viện Tài chính
銀行学院ぎんこうがくいんHọc viện Ngân hàng
林業大学りんぎょうだいがくĐại học Lâm nghiệp
水産大学すいさんだいがくĐại học Thủy sản
建築大学けんちくだいがくĐại học Kiến trúc
ハノイ土木大学ハノイどぼくだいがくĐại học Xây dựng Hà Nội
ハノイ鉱山・地質大学ハノイこうざん・ちしつだいがくĐại học Mỏ – Địa chất Hà Nội
水利大学すいりだいがくĐại học Thủy lợi
郵政電信工芸学院ゆうせいでんしんこうげいだいがくHọc viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
交通運輸大学こうつううんゆだいがくĐại học Giao thông Vận tải
オープン大学オープンだいがくĐại học Mở
フンヴオン大学 Đại học Hùng Vương (HCM)
ホンバン国際大学ホンバンこっくさいだいがくĐại học Quốc tế Hồng Bàng (HCM)

e.Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật chủ đề nghề nghiệp

Trong tiếng Nhật, nói về nghề nghiệp của mình bằng cách nói sau:

Nghề nghiệp +です。

Ví dụ: エンジニアです。(Enjinia desu): Tôi là kỹ sư. Mặc dù ở đây không có 私(わたし)vì người Nhật không dùng đại từ nhân xưng nhiều.

Nhưng khi dịch sang tiếng Việt thì vẫn hiểu nghĩa câu trên là “Tôi là kỹ sư”

Câu nói giới thiệu về sở thích của bạn có cách nói như sau:
趣味は + N (Danh từ)です。

hoặc 趣味は + Vです。hoặc 趣味は + Vることです。(V là động từ)

Tên một số nghề bằng tiếng Nhật:

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat
Nghề nghiệpViếtPhiên âm
Nông nghiệp農業 nougyou
Cơ khí機械kikai
Hàn溶接yousetsu
May縫製housei
Điện電気denki
Điện tử電子denshi
Xây dựng建設kensetsu
Nấu ăn料理ryouri
Kế toán経理keiri

==> Khám phá 1000 từ vựng tiếng Nhật về chủ để chuyên ngành : Tại đây

f.Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật về sở thích

Việc nói lên sở thích của bạn sẽ giúp người đối diện hiểu hơn về con người của bạn, biết đâu bạn và người đó lại có sự đồng điệu về sở thích thì sao 😀

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

Câu nói giới thiệu về sở thích của bạn có cách nói như sau:

私の趣味は + Sở thích (Watashi no shumi wa…).

Về sở thích bạn hãy lựa chọn điều mình yêu thích nhất để ghép thành câu hoàn chỉnh nhé.

Ví dụ: Bạn muốn nói sở thích của tôi là đọc sách. Theo cấu trúc trên bạn cần phải biết danh từ đọc sách 読書 hoặc động từ đọc sách 本を夜 hoặc động từ đọc sách 本を読む

Vậy câu hoàn chỉnh là
趣味は読書です。
hoặc 趣味は本を読むことです。

私の将来の夢は+ Mong ước (watashi no shourai no yume wa…). thành 将来の夢はVることです。(V là động từ)

Một số từ vựng nói về sở thích bằng tiếng Nhật:

1およぎ / すいえい泳ぎ/水泳bơi
2ダンス Nhảy
3うたCa hát
4おんがく音楽Âm nhạc
5ピアノ Đàn piano
6ギター Đàn guitar
7えいが映画Xem phim
8テレビゲーム Trò chơi điện tử
9どくしょ読書Đọc sách
10さいほう裁縫May vá
11ショッピング Mua sắm
12りょこう旅行Đi du lịch
13つり釣りCâu cá
14スケートボード Trượt ván
15りょうり料理Nấu ăn

g.Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật bày tỏ mong muốn, mơ ước trong tương lai

Việc nói lên mong muốn, ước mơ của mình như một cách thể hiện cá tính riêng của bạn, giúp “những người bạn mới” hiểu hơn về tính cách của bạn.

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

Cách nói thể hiện mong ước:

私の将来の夢は+ Mong ước (watashi no shourai no yume wa…).

Ví dụ: 将来の夢は日本に旅行することです。Ước mơ của tôi là đi du lịch Nhật Bản.

==> Khám phá: 8 nghệ thuật làm giàu cực kỳ hiệu quả của người Nhật

3.Cách kết thúc giới thiệu bản thân gây ấn tượng bằng: Yoroshiku onegaishimasu

Lời mở đầu tốt thì lời kết thúc của bạn cũng cần phải thật ấn tượng giúp đọng lại hình ảnh của bạn trong người đó ở lần gặp đầu tiên.

よろしくお願いします。(Yoroshiku onegaishimasu) nghĩa là: Rất mong nhận được sự giúp đỡ của bạn. Đây là câu nói thông dụng trong lần gặp đầu tiên của người Nhật. Cách nói này thể hiện sự tôn trọng, lịch sự mong muốn người giao tiếp giúp đỡ mình.

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

Trong trường hợp là bạn bè, giao tiếp thông thường bạn không cần quá lịch sự, có thể sử dụng cách nói “Yoroshiku”.

Trong trường hợp người giao tiếp với bạn là người trẻ tuổi hơn thì chỉ cần sử dụng cách nói đơn thuần là: Tên của của bạn + desu + Yoroshiku nghĩa là: Rất vui được gặp bạn, tôi tên là…

II. Giới thiệu bản thân bằng Tiếng Nhật khi đi phỏng vấn xin việc

Khi phỏng vẫn xin việc, nhìn chung, quy trình giới thiệu bản thân vẫn giống như việc bạn giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong giao tiếp thường ngày. Có điều bạn cần sử dụng câu từ lịch sự, tác phong chuẩn chỉnh để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng.

phong-van-xin-viec

Dựa vào phần giới thiệu bản thân của bạn mà nhà tuyển dụng sẽ đưa ra một vài câi hỏi khác nhau. Vì thế bạn cần biết những điều lưu ý dành cho bạn khi giới thiệu bản thân trong lúc phỏng vấn:

  • Lưu ý 1: Giới thiệu bản thân bằng thông tin trọng tâm nhất. Không lan man, dài dòng. Sự lan man của bạn sẽ khiến bạn mất điểm trước nàh tuyển dụng và sẽ gây khó khăn cho bạn khi trả lời câu hỏi sau đó bởi thời gian phỏng vấn có hạn.
  • Lưu ý 2: thể hiện sự tự tin đúng mực. Việc bạn tự tin thái quá hay nhút nhát quá có thể khiến bạn bị trượt phỏng vấn. Quan trọng bạn cần thể hiện cho nhà tuyển dụng thấy bạn là người biết lắng nghe và cẩn thận.
  • Lưu ý 3: Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật thật thoải mái. Sự lo lắng khiến những câu nói bạn nói ra không hết ý. Đừng quên nhìn thẳng vào mắt người phỏng vấn bạn nữa nhé!

1.Đừng quên nói về ưu điểm của mình

Một điều quan trọng khi bạn đi phỏng vấn chính là sở trường của bạn. Bởi vậy bạn cần cho người phỏng vấn biết bạn có khả năng làm được điều gì, thế mạnh của bạn là gì để tạo ưu điểm cho bạn.

uu-diem-ban-than

Một số từ tiếng Nhật nói về sở trường của bạn trong công việc:

Tiếng NhậtDịch nghĩa
 新卒(しんそつ)Tính thành thật
豊かな発想力があることCó tính sáng tạo
思いやりがあることQuan tâm tới mọi người
チャレンジ精神があることCó tinh thần thử thách
リーダーシップがあるCó khả năng lãnh đạo
責任感が強いCó tinh thần trách nhiệm cao
人見知りをしないHòa đồng, thân thiện, không nhút nhát
協調性があるCó tinh thần hợp tác
集中力があるCó khả năng tập trung cao
素直である Thẳng thắn, thật thà

Mẫu câu trả lời về điểm mạnh của bạn: Tôi có điểm mạnh là…, Tôi tự tin là mình có thể…

Ví dụ: 長所は、向上心です。自らに高い目標を課し、目標に向けて行動していくことができます。

Điểm mạnh của tôi đó là người có tham vọng, luôn khao khát vươn lên trong cuộc sống. Tôi luôn đặt ra cho mình những mục tiêu, và rèn luyện, thực hiện để đạt được những mục tiêu đó.


2.Cẩn thận khi nói về nhược điểm của mình

Ngoài việc bạn có nhiều ưu điểm để nhà tuyển dụng chú ý nhưng bạn cũng cần công nhận rằng bạn vẫn còn những nhược điểm cần khắc phục. Và dù muốn hay không bạn vẫn phải nói về nhược điểm của bản thân.

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat-xin-viec

Lời khuyên dành cho bạn là chỉ nên liệt kê khoảng 1-2 nhược điểm rất ít hoặc ít gây ảnh hướng đến công việc. Nhất là tránh nói đến những việc khiến người phỏng vấn nghĩ bạn là người không đủ khả năng cho vị trí công việc này.

Bạn cũng đừng phủ nhận điểm yếu của mình mà hãy nói:

  • 弱みがあるけど仕事は全然関係ありません。Tôi có khá nhiều điểm yếu nhưng chắc chắn nó sẽ không làm ảnh hướng đến công việc.

Hoặc một câu nói khác cùng khá hay giúp bạn tự tin hơn sau khi nói về điểm yếu của mình:

  • いくら大変でも頑張ります。Dù vất vả thế nào tôi cũng sẽ cố gắng.

Một số từ vựng tiếng Nhật nói về điểm mạnh và điểm yếu của bạn:

CHỮ HÁNHIRAGANADỊCH NGHĨA
真面目まじめNghiêm túc, chăm chỉ, cần mẫn.
熱心ねっしんNhiệt tình.
 まめChăm chỉ.
優しいやさしいDễ tính, hiền lành, tốt bụng.
賢いかしこいThông minh, khôn ngoan, khôn khéo.
 リーダーシップがあるCó khả năng lãnh đạo
豊かな発想力があることCó tính sáng tạo
大胆だいたんQuyết đoán
集中力があるCó khả năng tập trung cao
素直であるThẳng thắn, thật thà
忘れっぽいわすれっぽいHay quên.
怠惰たいだLười biếng.
内気うちきNhút nhát

3.Cách để bạn kết thúc buổi phỏng vấn ấn tượng 

Dù cả buổi phỏng vấn bạn đã làm rất tốt nhưng đến khi kết thúc bạn lại vô ý bỏ qua điều này sẽ khiến bạn bị mất kha kha điểm phỏng vấn của mình.

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat-khi-xin-viec

Sau khi kết thúc buổi phỏng vấn hãy khẽ cúi người và nói:

  • どうぞよろしく、お願いします。Rất mong được giúp đỡ!

Hoặc có thể nói lại về nguyện vọng của mình để nhấn mạnh hơn công việc này có ý nghĩa với bạn. Ví dụ:

  • 希望は日本へ行って、家族のためにお金を稼ぐことと日本語を学ぶことです。Nguyện vọng của tôi là đi Nhật, kiếm tiền giúp đỡ gia đình và học tiếng Nhật.

4.Mẫu câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn và cách trả lời

Mẫu số 1:

Câu hỏi: アルバイトの経験はありますか。Bạn đã có kinh nghiệm đi làm thêm chưa?

Trả lời: あります/ありあせん 。Có/không.

Mẫu số 2:

Câu hỏi: アルバイトをしたいりゆうをきかせてください。Hãy cho biết lý do bạn muốn đi làm?

Trả lời: Với câu hỏi này bạn nên nói lên cụ thể mong muốn của bản thân, láy vào vấn đề trọng tâm giúp ích cho công việc bạn đang ứng tuyển.

Một số mẫu câu trả lời phù hợp trong nhiều ngữ cảnh:

  • あんていなせいかつをおくったため、アルバイトをしたいです。Để có cuộc sống ổn định nên tôi muốn làm thêm (bao gồm hàm ý để trang trải cuộc sống).
  • 日本で経験をつみたいからです。Vì muốn tích lỹ thêm kinh nghiệm khi ở Nhật.
  • 日本人とコミュニケーションができるようになるためです。vì muốn có thể nói chuyện được với người Nhật.
  • 日本語がいかせるためです。Vì muốn thực hành thêm tiếng Nhật.
cong-ty-nhat-ban

Mẫu số 3:

Câu hỏi: どうしてこのみせではたらきたいとおもいますか。Tại sao muốn làm việc ở đây?

Trả lời: Với câu hỏi này bạn hãy nêu lên những điểm mạnh lẫn sự phù hợp với bản thân ở đơn vị xin việc/công ty. Trình độ chuyên môn có thể đáp ứng được yêu cầu công việc cũng là điều bạn nên thể hiện rõ.

Mẫu số 4:

Câu hỏi: 何曜日に働けますか。Làm được những ngày nào trong tuần?

Trả lời: Câu trả lời dành cho câu hỏi này bạn chỉ cần nói theo đúng lịch trình làm việc bạn cảm thầy phù hợp. Về việc nói ngày/tháng/năm bạn có thể tham khảo >> TẠI ĐÂY.

Mẫu số 5:

Câu hỏi: いつから出勤できますか 。Có thể bắt đầu làm khi nào?

Trả lời: 明日から / 来週からです / いつでも大丈夫です。Ngay từ ngày mai  //  Từ tuần sau  //  Có thể bắt đầu làm bất cứ khi nào.

III. Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong ngày đầu đi làm

Ngày đầu đi làm với bạn sẽ đặc biệt lắm đúng không 😀 được gặp đồng nghiệp mới, trải nghiệm môi trường mới. Nhưng chắc chắn bạn sẽ lo lắng về việc giới thiệu bản thân sau cho thật thân thiện đặc biệt là với người Nhật?

cach-gioi-thieu-ban-than

Cùng xem các mẹo nhỏ trong việc giới thiệu bản thân giúp bạn gây ấn tượng vào ngày đầu tiên đi làm nhé <3

1.Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật: cách giới thiệu ngắn gọn

Có 2 cách nói ngắn gọn, đơn giản dành cho bạn:

Cách 1:

  • はじめまして、アンと申します。どうぞ宜しくお願い致します。(Hajimemashite. An to moushimasu. Douzo yoroshiku onegaishimasu): Tôi là An. Lần đầu được gặp, mong được sự giúp đỡ của bạn.
gioi-thieu-ngan-gon

Cách 2:

ベトナムから来ましたアンと申します。どうぞ宜しくお願い致します。(Betonamu kara kimashita An to moushimasu. Douzo yoroshiku onegaishimasu): Tôi là An đến từ Việt Nam. Mong được sự giúp đỡ.

  • Cách 1 cung cấp thông tin tên của bạn và thể hiện sự cầu tiến vào ngày đầu.
  • Cách 2 có thêm thông tin quê quán của bạn như vậy các đồng nghiệp sẽ biết bạn đến từ đâu, dễ dàng cho việc làm quen cùng bạn.

2 cách bạn đều có thể sử dụng trong việc giới thiệu bản thân lần đầu đi làm. Tuỳ theo số lượng thông tin bạn muốn truyền đạt đến những người đồng nghiệp của mình.

2. Cách giới thiệu cụ thể bản thân bằng tiếng Nhật

Với cách giới thiệu cụ thể này đòi hỏi bạn cần có một câu nói dài, vốn từ vựng đủ. Tránh việc khó khăn trong lúc giới thiệu bạn nên soạn trước ra giấy và tập đi tập lại nhiều lần.

Có 2 cách để bạn giới thiệu bản thân trong ngày đầu đi làm:

Cách 1:

はじめまして、アンと申します。何もわかりませんが、一生懸命頑張りますので、宜しくお願いします。

(Hajimemashite, An to moushimasu. Nanimo wakarimasen ga, isshokenmei ganbarimasu node, yoroshiku onegaishimasu.):

Xin chào, tôi là An. Vì có nhiều điều chưa biết nên tôi sẽ cố gắng làm việc. Rất mong sự giúp đỡ của mọi người.

Trường hợp này được sử dụng vào ngày đi làm đầu tiên, nhân viên sẽ giới thiệu bản thân mình trước mọi người ở công ty.

gioi-thieu-ban-than

Cách 2:

いつもお世話になっております。Kosaido営業課のアンです。お電話では何度もお話ししていたんですが、お会いするのは初めてですね。今後とも宜しくお願い致します。

(Itsumo osewani natte orimasu. Kosaido eigyouka no An desu.Odenwa de wa nandomo ohanashi shiteitan desu ga, o ai shuru no wa hajimete desu ne. Kongo tomo yoroshiku onegaiitashimasu.)

Xin chào, Tôi là An ở bộ phận kinh doanh.  Nhiều lần đã trao đổi điện thoại nhưng hôm nay là lần đầu tiên gặp ông đấy nhỉ. Rất mong từ hôm nay nhận được sự giúp đỡ của ông.

Trường hợp này sử dụng khi bạn đi gặp khác hàng lần đầu tiên.

==> Bạn có biết? 7 SAI LẦM CỰC LỚN NÊN TRÁNH KHI DU LỊCH NHẬT BẢN

IV. GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG NHẬT KHI ĐI PHỎNG VẤN XIN VIỆC

Có rất nhiều bạn tham gia tuyển dụng xuất khẩu lao đông Nhật Bản hay đi xin việc trong các công ty của Nhật chưa biết các quy trình phỏng vấn gồm những gì sẽ cần chuẩn bị ra sao. Vậy theo dõi đến hết bài viết này nhé!

tuyen-dung-nhat-ban

Bước 1: 

Vào phỏng vấn

Vào phỏng vấn. Việc đến đúng giờ, trang phục phù hợp là điều bắt buộc bạn cần làm. Trang phục đi phỏng vấn tại các công ty Nhật với

  • Nam: mặc áp sơ mi trắng + vest, thắt cavat, quần âu, đi giày da.
  • Nữ: Áo vest, chân váy bút chì dài đến đầu gối, đi giày gót 5p mày đen.

Các bạn khi đến phỏng vấn cần đem theo 1 chiếc cặp sách tay kích thước vừa hồ sơ xin việc, tránh đeo túi nhỏ hay đi tay không.

Bước 2:

Giới thiệu bản thân

Để tạo ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng bạn cần có màn giới thiệu bản thân chất lượng. Nội dung giới thiệu bản thân gồm: Lời chào, họ tên, tuổi, trình độ học vấn, sở thích, sở trường,… Mẫu câu phỏng vấn hãy xem ở phần I của bài viết.

Bước 3:

Cảm ơn và ra khỏi phòng phỏng vấn

Khi đã phỏng vấn xong các bạn được mời ra ngoài hãy nói “はい” và đứng dậy. Ra đến cửa hay nói “失礼しました。” (Tôi xin phép).

Trên đây là bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật khi đi phỏng vấn, giao tiếp thường ngày. Hi vọng bài viết có thể giúp ích cho bạn trong công việc cũng như cuộc sống.
——-

Tiếng Nhật sẽ không khó nếu bạn có phương pháp và lộ trình học đúng cách. Bạn có tin không? Riki sẽ giúp bạn giải quyết nỗi sợ tiếng Nhật chỉ trong 1 khoá học thật đấy:

tieng-nhat

Riki Nihongo!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

9 − 7 =

Cảm ơn bạn đã đăng ký khoá học tại Riki

Riki sẽ liên hệ với bạn để tư vấn kĩ hơn về nhu cầu lớp học và lớp học phù hợp nhé!

Kết thúc