Học hỏi cách nói chúc may mắn tiếng Nhật chuẩn như người Nhật

Mỗi dịp năm mới, sinh nhật hay khởi nghiệp, đi du học… người ta vẫn thường dành cho nhau những lời chúc may mắn. Riki sẽ ví dụ một số mẫu câu chúc may mắn tiếng Nhật cho bạn nhé.

1. Lời chúc mừng tiếng Nhật khi ai đó khởi nghiệp.

Thành công, thuận lợi, mọi thứ suôn sẻ là những lời chúc may mắn dành cho những startup tương lai. Bạn có thể sử dụng một số câu tiếng Nhật này để chúc nhé.

chuc-may-man-tieng-nhat-1

+) すべてがうまくいく。 あなたはそれを行うことができます。

(Subete ga umaku iku. Anata wa sore o okonau koto ga dekimasu.)

=> Mọi thứ sẽ tốt đẹp thôi. Bạn có thể làm được.

+) 大 仕事 が うま く 行 き ま す よう に

(Dai shigoto ga umaku kouki ma su you ni)

=> Chúc kế hoạch lớn của bạn gặp nhiều may mắn. 

+) 諦めないで!(あきらめないで)– Akiramenaide! Đừng bỏ cuộc (nói cách nhẹ nhàng thôi nha, nghe như kiểu nói ” thường được giới nữ sử dụng )

諦めるな!(あきらめるな!)– Akirameruna! Đừng bỏ cuộc  (thường được nam giới sử dụng).

Lỡ nói sai câu chúc mà chưa biết phải làm thế nào, vậy thì bạn cần xem ngay “Cách xin lỗi tiếng Nhật” khéo léo trong từng văn cảnh” nhé. 

2. Chúc thi tốt bằng tiếng Nhật

Còn gì tuyệt vời hơn trước mỗi kỳ thi, bạn được nhận những câu chúc bằng tiếng Nhật thật chân thành. Và cũng đừng quên gửi lại cho họ những câu chúc may mắn nhé.

chuc-may-man-tieng-nhat-2

+) あなたに幸運試験をして欲しいです。

(Anata ni kouun shinken o shite hoshii desu)

=> Chúc bạn kỳ thi may mắn.

+) あなたの試験のすべてのベスト

(Anata no shiken no subete no besuto)

=> Làm bài tốt nhé! 

Trong tiếng Nhật chúng ta thường nói:

頑張れ!(がんばれ)– Ganbare! Cố gắng lên 

頑張ってね!(がんばってね)– Ganbattene! Cố gắng nhé

Khi bạn muốn chúc ai đó may mắn. bạn có thể dùng thêm các cách diễn đạt sau:

頑張ってこい!(がんばってこい!)– Ganbatte koi! Làm hết sức mình nhé (thường dùng bởi nam giới)

頑張っておいで!(がんばっておいで!)– Ganbatte oide! Chúc may mắn, mọi việc đều thuận lợi  (câu này thường được ba mẹ nói với con cái hoặc là giáo viên với học sinh!)

tim-hieu-ngay

3. Lời chúc tiễn bạn đi du học Nhật

Hẳn là ai đi du học cũng cảm thấy buồn vì phải xa gia đình, bạn bè để đến 1 đất nước xa lạ. Hãy dành cho họ những lời chúc may mắn tiếng Nhật để động viên khích lệ tinh thần nhé. 

chuc-may-man-tieng-nhat-3

+) 君なら出来るよ!(きみなら できるよ!)

(Kimi nara dekiruyo!)

=> Cậu có thể làm được mà.

“Kimi” thường được dùng cho người mình muốn nói đến mà họ ở cùng tuổi hoặc là cùng một địa vi xã hội với bạn. Giữa những người bạn với nhau, thì “kimi” là cách nói tốt nhất.

Hoặc khi đối tượng của bạn không phải là các trường hợp nêu trên, thì hãy dùng tên của họ thay cho “kimi” nhé, ví dụ như:

ひろしなら出来るよ!(ひろしなら できるよ!)Hiroshi nara dekiruyo!

4. Bài hát chúc may mắn tiếng Nhật.

Nhiều chữ quá khiến bạn nhức đầu, vậy thì hãy giải trí bằng bài hát chúc may mắn bằng tiếng Nhật nhé. Bài hát này bạn có thể hát trong dịp sinh nhật ai đó. 

Riki sẽ để lời hát và lời dịch bên dưới cho bạn nha.

Omedetou Happy Happy Birthday!

Kyou wa Anata no Special Day – Hôm nay là một ngày đặc biệt của bạn.

Nanda ka watashi ureshiku naru – Một điều gì đó làm cho mẹ rất vui! 

Anata ga umareta kyou toiu hi ga  – Ngày hôm nay là ngày bạn chào đời.

Chigatte mieru – Và điều kỳ diệu đã đến.

Yureru kyandoru (candle) wo kakonde  – Những ngọn nến lung linh vây quanh.

Nagameru hito ga idemo inakutemo  – Mọi người đều cùng nhìn ngắm.

Purezento sasete watashi kokoro kara – Nhận được những món quà chân thành.

Anata ni iitai – Và tất cả cùng nói.

[Omedetou] Happy Happy birthday 

I wish anata ni – Tôi ước gì.

Motto motto shiawase ga fuemasu you ni – Bạn ngày càng được thêm nhiều niềm vui.

Happy Happy birthday 

Donna toki mo egao de ite hoshii  – Dù trong hoàn cảnh nào, mong bạn hãy luôn giữ nụ cười.

Chokusetsu purezento watashi no wa – Muốn món quà phải được trao tận tay.

Nanda ka watashi hazukashii kara – Bằng cách nào đây..thật là khó nghĩ.

Yubinya san ni tanondakeredo – Phải nhờ chú đưa thư..Chú nói.

Chanto Tsuita kana – Quả là.. một món quà chu đáo.

Anata ni ichiban niau mono – Mẹ muốn phải là cái phù hợp nhất cho ngày đặc biệt.

Nan nichi mo kakete eranda tsumori – Chắc chắn là khác với mọi ngày.

Watashi no sensu yokunai keredo – Tâm trạng của Ba thật hồi hộp.

Yureushite kureru? – Thật không thể hiểu được.

[Omedetou] Happy Happy birthday 

I wish anata ga – Tôi ước gì.

Motto motto shiawase ni naremasu you ni – Bạn ngày càng có nhiều niềm vui.

Happy happy birthday

Kyou no hi ni kanhi ni Song For You – Ngày hôm nay bài hát này là dành cho bạn.

5. Chúc may mắn tiếng Nhật trong dịp sinh nhật thì nói thế nào nhỉ?

chuc-may-man-tieng-nhat-4

+) 君の誕生日に幸運を祈って。君の日々が幸せで満たされますように!

(Kimi no tanjoubi ni kouun o inotte. Kun no hibi ga shiawase de mitasa remasu you ni)

=> Chúc bạn một sinh nhật thật nhiều ý nghĩa và hạnh phúc. Cầu mong mọi điều may mắn sẽ đến với bạn.

+) 一年経つと、君がもっともっと好きになっていくよ。お誕生日おめでとう!

(Ichi-nen tatsu to, kimi ga motto motto suki ni natte iku yo. Otanjōbiomedetou)

=> Cứ mỗi năm tôi lại yêu bạn nhiều và nhiều hơn nữa. Chúc mừng sinh nhật bạn. 

+) お誕生日おめでとう。

(Otanjoubi Omedetou).

=> Chúc mừng sinh nhật

+) 私にとって、君が大切な人だよって言いたくて。君のお誕生日を心からお祝いします.

(Watashi ni totte, kimi ga taisetsu na hitoda yotte iitakute. Kun no o tanjoubi o kokorokara oiwai shimasu).

=> Mình rất muốn nói với bạn rằng bạn là một người rất đặc biệt, và chúc bạn tất cả những gì tuyệt vời nhất trong ngày sinh nhật.

Nhớ xem thêm: “30 cách nói “CHÚC MỪNG SINH NHẬT” bằng tiếng Nhật” nhé

6. Chúc may mắn bằng tiếng Nhật dịp năm mới

chuc-may-man-tieng-nhat-5

– Lời chúc trước khi kết thúc năm cũ

+) 良いお年を 

(Yoi otoshi o)

=> Năm mới tốt lành

Hoặc trang trọng hơn: 良いお年をお 迎 え く だ さ い (Yoiotoshi o omukae kudasai): Chúc mừng một năm mới tốt lành.

+) 少し早いですが、よいお年をお 迎 え 下 さ い

(Sukoshi hayaidesuga, yoi otoshi o o mukae kudasai)

=> Vẫn còn hơi sớm một chút nhưng chúc mừng năm mới nha.

– Lời chúc may mắn năm mới bằng tiếng Nhật.

chuc-may-man-tieng-nhat-6

Sau lời chúc mừng năm mới người Nhật thường nói thêm rằng : 昨年は大変お世話 に な り あ り が と う ご ざ い ま し た .(Sakunen wa taihen osewa ni nari arigatougozaimashita.) Cảm ơn vì tất cả những gì anh đã giúp đỡ tôi trong năm qua.

+) 今年も宜しくお願いします! 

(Kotoshi mo yoroshiku onegaishimasu!) 

Hoặc đơn giản hơn là 今年もよろしくね! 

(Kotoshi mo yoroshiku ne!) 

=> Tôi rất mong mối quan hệ của chúng ta sẽ luôn tiến triển tốt đẹp trong năm nay/ Tôi rất mong anh sẽ luôn quan tâm trong năm tới.

+) 今 年 も お 世 話 に な り ま し た 。 来 年 も ど う ぞ よ ろ し く 

(Kotoshi mo osewaninarimashita. Rainen mo douzo yoroshiku)

=> Tôi biết ơn về những giúp đỡ của anh trong năm qua. Mong chờ sự giúp đỡ của anh trong năm tới.

Nếu gặp khó khăn trong việc sử dụng tiếng Nhật, đừng nên bỏ lỡ: “9 từ điển tiếng Nhật bổ trợ cực tốt cho việc học của bạn” 

+) 新年が良い年でありますように (しんねんがよいとしでありあすように) 

(Shinnen ga yoi toshi de arimasu you ni)

=> Chúc anh năm mới mọi điều tốt lành nhất.

thiep-chuc-mung-nam-moi

Có 1 câu khá đáng yêu mà bạn có thể nói với bạn bè thân quen, đó là:

+) お年玉は?

(Otoshidama wa) 

=> Tiền mừng tuổi của tớ đâu?

7. Văn hóa viết lời chúc may mắn bằng tiếng Nhật trên bưu thiếp

Người Nhật có văn hóa gửi tặng bưu thiếp để chúc mừng năm mới. Chúng được gọi là 年賀状 (Nengajou – thiệp năm mới). Bạn có thể mua tại bưu điện và gửi chúng đi. Thông thường, những bưu thiếp này sẽ được chuyển đi vào đúng ngày đầu năm. 

thiep-chuc-mung-nam-moi-2

Điều thú vị là ở trên bưu thiếp có 1 mã số, và bạn hoàn toàn có thể trúng thưởng nếu may mắn. 

当選番号 (Tousen bangou – số trúng giải) sẽ được công bố trên mạng internet hoặc báo chí vào khoảng giữa tháng 1, giải thưởng rất đa dạng bao gồm Tivi, máy ảnh, đôi khi là một chuyến du lịch. 

Ngày nay, để tiện hơn thì nhiều người Nhật thích dùng thiệp điện tử để gửi qua mail. 

Xem thêm: “Đất nước Nhật Bản & những loại hình văn hóa “kinh điển” vươn tầm thế giới” 

Chọn thiệp như thế nào?

thiep-chuc-mung-nam-moi-3

– Thường thì các tấm thiệp sẽ in sẵn những chữ như 謹賀新年(kinga shinnen), 賀正 (gashō) mang nghĩa cung chúc tân xuân, 迎春(geishun – mừng xuân mới). Nếu không có bạn có thể viết thêm. Lưu ý là những cụm từ này chỉ được viết trên bưu thiếp, hiếm khi được dùng khi đối thoại.

– Người Nhật thích dùng biểu tượng con giáp tượng trưng cho năm mới trên tấm thiệp chúc mừng. 

– Đặc biệt, người Nhật không gửi  年賀状 hoặc nói những lời chúc như 明けまし ておめでとうđối với những người mà gia đình họ có người thân vừa mất. 

chuc-mung-nam-moi-tieng-nhat

RIKI HỌC CHẤT – ƯU ĐÃI CAO NGẤT

Riki là trung tâm tiếng Nhật luyện thi JLPT hàng đầu Việt Nam

  • Cam kết đỗ JLPT chuẩn đầu ra, không hài lòng được học lại miễn phí.
  • Lộ trình học cá nhân hóa, giúp tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.

Hơn 7.500 học viên đã đỗ JLPT với số điểm cao sau khi trải nghiệm lớp học tại Riki. Còn bạn thì sao, bạn đã sẵn sàng bứt phá cùng Riki chưa?

Liên hệ ngay Riki để cùng chinh phục tiếng Nhật và nhận ngay ưu đãi 50% giá trị KHÓA HỌC GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT nhé.

Duy nhất chỉ có tỏng tháng 6. Click vào ảnh để biết thêm thông tin chi tiết nha.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Cảm ơn bạn đã đăng ký khoá học tại Riki

Riki sẽ liên hệ với bạn để tư vấn kĩ hơn về nhu cầu lớp học và lớp học phù hợp nhé!

Kết thúc