[NGỮ PHÁP N5] PHÂN BIỆT GIỮA だけ VÀ しか TRONG TIẾNG NHẬT -
Khóa học livestream rẻ nhất

[NGỮ PHÁP N5] PHÂN BIỆT GIỮA だけ VÀ しか TRONG TIẾNG NHẬT

Trong ngữ pháp N5, cả「だけ」và「しか」đều có nghĩa là “ chỉ”. Liệu có sự khác nhau nào giữa hai cách diễn đạt này không nhỉ?

Trong bài viết này, Riki sẽ giúp bạn phân biệt được những điểm khác nhau của 「だけ」và「しか」nhé!

phan-biet-ngu-phap

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và so sánh sự khác biệt của 2 cách diễn đạt này qua các đặc điểm sau:

1. Dạng của động từ

だけしか

昨日3時間だけ寝ました。
Hôm qua tôi chỉ ngủ có 3 tiếng.

会議室には山田さんだけいました。
Trong phòng họp chỉ có mỗi chị Yamada.

彼女だけ来なかった。
Chỉ có cô ấy không đến.
昨日3時間しか寝ませんでした。
Hôm qua tôi chỉ ngủ có 3 tiếng.

会議室には山田さんしかいませんでした。
Trong phòng họp chỉ có mỗi chị Yamada.

彼女しか来なかった。
Chỉ có cô ấy đến.

Qua ví dụ ta thấy rằng 「だけ」còn có thể sử dụng với cả thể phủ định nữa.

彼女だけ来たChỉ có cô ấy đến

彼女だけこなかったChỉ có cô ấy không đến (còn tất cả mọi người đã đến)

彼女しかこなかったChỉ có cô ấy đến

Cả「だけ+khẳng định」và 「しか+ phủ định」đều mang nghĩa là “chỉ” . Tuy nhiên,「だけ+phủ định」thì lại mang nghĩa: “chỉ ~ là không”

[Góc hữu ích]

>> Tổng hợp ngữ pháp N5

(full các bài viết hướng dẫn ngữ pháp N5 + link tải EBOOK N5 từ A – Z)

2. Vị trí của trợ từ

だけしか

愛している彼女だけに見せる。
Tôi chỉ cho cô gái tôi đang yêu xem.

自分のことだけを考える
Tôi chỉ suy nghĩ về việc của mình.

この問題はトムさんだけが答えられました。
Câu hỏi này chỉ có Tom  không trả lời được.

愛している彼女にしか見せない。
Tôi chỉ cho cô gái tôi đang yêu xem.

自分のことしか考えない。
Tôi chỉ suy nghĩ về việc của mình.

この問題はトムさんしか答えられませんでした。
Câu hỏi này chỉ có Tom trả lời được.

Điểm khác biệt thứ 2 của 2 cách diễn đạt là vị trí của trợ từ. Trợ từ sẽ đứng sau「だけ」, còn với「しか」thì trợ từ sẽ đứng trước.

Tuy nhiên, trong trường hợp trợ từ, 「が」và「を」thì sẽ không sử dụng với 「しか」mà chỉ dùng với「だけ」.

3. Từ loại kết hợp

Cả「だけ」và「しか」thường đứng sau danh từ, riêng 「だけ」còn có thể đứng sau động từ thể thường hoặc tính từ.

Ví dụ:

① 電話で話を聞くだけで稼げる仕事はなんですか。

Công việc chỉ cần nghe điện thoại là kiếm được lời là nghề gì?

② ただ見ているだけだ。

Tôi chỉ đang xem thôi.

Tìm hiểu thêm: Bạn đã biết về các thể phổ biến khác trong tiếng Nhật chưa? Click bên dưới để tìm hiểu chi tiết về các thể này nhé:

Thể Ru (る) trong tiếng Nhật

Thể Ta (た) trong tiếng Nhật

Thể Nai (ない) trong tiếng Nhật

Thể Te (て) trong tiếng Nhật

4. Sắc thái ý nghĩa

Để hiểu được đặc điểm này, ta có thể phân tích 2 ví dụ sau:

① 昨日野菜だけ食べた。

Hôm qua tôi chỉ ăn rau.

② 昨日野菜しか食べなかった。

Hôm qua tôi chỉ ăn rau.

Trong ví dụ này khi sử dụng 「しか」thể hiện thêm cảm xúc muốn ăn thêm những đồ khác nhưng tiếc là không ăn được, chỉ được ăn rau.

Đây chính là điểm khác biệt của 「しか」và「だけ」 . 「しか」sẽ thể hiện ý nghĩa “tiếc nuối” “thiếu thốn, không đủ”.

——–

RIKI TẶNG BẠN MỘT THƯ VIỆN TIẾNG NHẬT MIỄN PHÍ HỌC KAIWA VÀ LUYỆN JLPT Ở MỌI TRÌNH ĐỘ

Thư viện tiếng Nhật “2 TRONG 1” tích hợp học Kaiwa và ôn luyện JLPT với:

Thu-vien-tieng-nhat-mien-phi
  • Hệ thống 125 video phân cấp cụ thể theo mọi cấp độ, từ bảng chữ cái sơ cấp N5 tới cao cấp N1.
  • Kho tài liệu với gần 50 cuốn ebook được thiết kế bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm tới từ Riki Nihongo.
  • Nội dung chuyên sâu đặc biệt về từ vựng, chữ hán, ngữ pháp phục vụ kì thi JLPT.
  • Hình thức học qua video vui nhộn, dễ học, dễ nhớ phù hợp để tự luyện Kaiwa tại nhà.

>>> Clich vào ảnh để truy cập vào thư viện nhé.

——–

Ngoài ra, Riki Nihongo có các khoá học tiếng Nhật sơ cấp theo phương pháp hoàn toàn mới – lộ trình học cá nhân hoá phù hợp với từng học viên. Nếu bạn đang đi tìm một cách học hiệu quả, đừng ngại liên hệ chúng mình để được tư vấn miễn phí nha!

Tìm hiểu về khoá online
Tìm hiểu về khoá offline
Khoá học giao tiếp tiếng Nhật với giáo viên bản địa

Riki Nihongo

Cảm ơn bạn đã đăng ký khoá học tại Riki

Riki sẽ liên hệ với bạn để tư vấn kĩ hơn về nhu cầu lớp học và lớp học phù hợp nhé!

Kết thúc