4 DẠNG MẪU CÂU GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT PHỔ BIẾN TRONG LỚP HỌC

Tổng hợp những mẫu câu giao tiếp thông dụng trong một giờ học tiếng Nhật, các khẩu lệnh tiếng Nhật trong lớp như chào thầy cô giáo, mệnh lệnh của thầy cô hay chào giáo viên khi ra về…

1. Khi lớp học tiếng Nhật bắt đầu nói như thế nào nhỉ?

giao-tiep-trong-lop-hoc

みんなさん。れい

せんせい。おはよございます・こんにちは・こんばんは。

はじめましょう

2. Xin phép khi vào muộn/ Xin phép khi muốn về sớm.

先生、すみません。入ってもいいですか。失礼します。 Sensei, xin lỗi em vào được không?

先生。遅れいてしまったんです。すみません。

あさねぼうしたので、おそくなって すみません。

やくそくが あるので、はやく かえってもいいですか。

3. Khi đang trong lớp học.

giao-tiep-trong-lop-hoc

まず出席をとります. Đầu tiên chúng ta sẽ điểm danh nhé!

Trang sách + ページ/本を開けてください . Hãy mở trang …..ra nào!

宿題(しゅくだい)/テストの紙(かみ)を出(だ)してください. Hãy nộp bài tập về nhà/ bài kiểm tra nào!

giao-tiep-trong-lop-hoc

みんなさん。わかりましたか.   Mọi người đã hiểu chưa?

–  はい、わかりました/ いいえ、まだです. Vâng. Chúng em hiểu rồi/ chúng em vẫn chưa hiểu.

れんしゅうしましょう. Hãy làm đi!

tim-hieu-them
giao-tiep-trong-lop-hoc

もう いちど おねがいします. Xin nhắc lại một lần nữa được không ạ.

ゆっくりしてください. Xin hãy nói chậm một chút.

すごいです ね . Giỏi quá!

まちがいます. Sai rồi.

giao-tiep-trong-lop-hoc

たってください. Hãy đứng lên.

すわってください . Hãy ngồi xuống.

しずかに してください.  Hãy trật tự.

giao tiếp trong lớp học

がんばってください. Cố lên.

もんだい: Bài tập.

れい: Ví dụ.

かいわ: Hội thoại.

Học giao tiếp qua phim ảnh

しけん: Kiểm tra.

ちょうかい: Nghe.

どっかい: Đọc hiểu.

4. Khi lớp học kết thúc.

Học tiếng Nhật qua bài hát

おわりましょう。 Chúng ta kết thúc bài học tại đây nào.

みんなさん、れい  . Mọi người. Nghiêm!

せんせい、どうもありがとうございました . Sensei. Cảm ơn rất nhiều.

MẪU CÂU GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT HÀNG NGÀY KHI ĐI MUA SẮM

Tiếng Nhật

Romaji

Dịch

衣類を買いたいのです

Irui o kaitai nodesu

tôi muốn mua quần áo

靴を買いたいのです

Kutsu o kaitai nodesu

tôi muốn mua giày

電気製品を買いたいのです

Denki seihin o kaitai nodesu

tôi muốn mua đồ dùng điện

安い店を教えてください

Yasui mise o oshietekudasai

cửa hàng bán vật dụng thì ở đâu ạ

良い品が揃っている店を教えてください

Iishina ga sorotte iru mise o oshietekudasai

xin vui lòng chỉ cho tôi chỗ bán sản phẩm tốt

婦人服はどこで売っていますか

Fujin-fuku wa doko de utte imasu ka

quần áo phụ nữ bán ở đâu ạ?

紳士服はどこで売っていますか

Shinshi-fuku wa doko de utte imasu ka

quần áo đàn ông bán ở đâu ạ?

靴はどこで売っていますか

Kutsu wa doko de utte imasu ka

giày dép bán ở đâu ạ?

本はどこで売っていますか

Hon wa doko de utte imasu ka

sách bán ở đâu ạ?

文房具はどこで売っていますか

Bunbōgu wa doko de utte imasu ka

văn phòng phẩm bán ở đâu?

おもちゃはどこで売っていますか

Omocha wa doko de utte imasu ka

đồ chơi trẻ em bán ở đâu ạ?

化粧品はどこで売っていますか

Keshōhin wa doko de utte imasu ka

mỹ phẩm bán ở đâu ạ

何時に閉店しますか

Nanji ni heiten shimasu ka

mấy giờ cửa tiệm đóng của vậy ạ?

この店のバ―ゲンセ―ルはいつですか

Kono mise no ba ― gense ― ru wa itsudesu ka

giảm giá của tiệm này là như thế nào ạ?

MẪU CÂU GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT KHI THUÊ TRỌ

Tiếng Nhật

Romaji

Dịch

トイレの水が止まりません

Toire no mizu ga tomarimasen

nước nhà vệ sinh không chảy

水度の水画が止まりません

Mizu-do no mizu-ga ga tomarimasen

nước trong đường ống nước không chảy

ドアが壊れました

Doa ga kowaremashita

cửa ra vào đã bị hư

鍵が壊れました

Kagi ga kowaremashita

chìa khóa đã bị hư

窓が壊れました

Mado ga kowaremashita

cửa sổ đã bị hư

シャワーが壊れました

Shawā ga kowaremashita

vòi hoa sen bị hư

冷蔵庫が壊れました

Reizōko ga kowaremashita

tủ lạnh bị hư

曽於時期が壊れました

Soo jiki ga kowaremashita

máy hút bụi bị hư

洗濯機が壊れました

Sentakuki ga kowaremashita

máy giặt bị hư

エアコンが壊れました

Eakon ga kowaremashita

máy lạnh bị hư

劇間から雨漏りします

Geki-kan kara amamori shimasu

Bị mưa dột từ bức tường

天井から雨漏りします

Tenjō kara amamori shimasu

bị mưa dột từ mái nhà

良い修理業者を紹介してください

Yoi shūri gyōsha o shōkai shite kudasai

xin anh giới thiệu cho tôi người thợ sửa chữa tốt

修理の見積もりをお願いします

Shūri no mitsumori o onegaishimasu

xin anh vui lòng ước tính cho tôi chi phí sửa chữa

いつ修理にきてもらえますか

Itsu shūri ni kite moraemasu ka

khi nào anh có thể đến sửa chữa

上の部屋がうるさくて困っています

Ue no heya ga urusakute komatteimasu

vì căn phòng bên trên ồn ào quá nên tôi rất khó chịu

下の部屋がうるさくて困っています

Shita no heya ga urusakute komatteimasu

vì căn phòng bên dưới ồn ào quá nên tôi rất khó chịu

3. BƯỚC GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT CƠ BẢN CỰC DỄ

BƯỚC 1:

しいをもにしてする。

Luyện tập những câu văn đơn giản nói đi nói lại nhiều lần.

これは、いつでもどこでもひとりでできます。

Và các bạn có thể tự nói một mình bất cứ ở đâu và bất cứ khi nào những câu văn đơn giản đó.

BƯỚC 2: 

ベトナムとしているとき、それをでなんとうかえるようにする。

Khi nói chuyện với người Việt nam cũng nên cố gắng suy nghĩ xem câu đó nói bằng tiếng Nhật thì nói như thế nào.

わからないときはにく。

Khi không hiểu thì hãy hỏi giáo viên.

わからないことをわからないままにしない。

Không được giấu cái dốt của mình (nếu không hiểu thì nên hỏi đừng để tình trạng không hiểu cũng không hỏi vì như vậy sẽ không thể giỏi được)

BƯỚC 3: 

えることをずかしいとわない。

Nói sai cũng không nên xấu hổ.

とにかくたくさんす。

Dù sao thì cũng hãy cứ nói thật nhiều, sai thì sẽ được giáo viên sửa.

Những mâu câu tiếng Nhật giao tiếp trong lớp học đến đây là kết thúc. Riki nihongo chúc bạn học tốt và không bị lúng tung khi trao đổi với bạn bè hoặc thầy cô trong lớp học tiếng Nhật nhé!

Tìm hiểu thêm về lớp học tiếng Nhật tại Riki nihongo

Chương trình ưu đãi với nhiều quà tặng đặc biệt dành riêng cho các bạn đăng ký học tháng 9 này, nhanh tay đăng ký kẻo hết slot bạn ơi:

dang-ky-khoa-hoc

Riki Nihongo!


Học giao tiếp qua phim Anime >> VÀO HỌC

Mời bạn điền thông tin vào mẫu dưới





Mời bạn điền thông tin vào mẫu dưới